|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ BÌNH TỈNH THÁI NGUYÊN |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
|
Số: 121/2024/QĐST –HNGĐ |
Phú Bình, ngày 30 tháng 9 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH
LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 67/2024/TLST- HNGĐ, ngày 09/4/2024 giữa:
Nguyên đơn: Chị Dương Thị L, sinh năm 1995
HKTT: xóm Đ, xã B, huyện P, tỉnh Thái Nguyên
Bị đơn có yêu cầu phản tố: Anh Bùi Văn C, sinh năm 1991
HKTT: xóm Đ, xã B, huyện P, tỉnh Thái Nguyên
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan : Ông Dương Văn P và bà Ngô Thị C1;
Ông Dương Văn Q và bà Ngô Thị Vạn
Cùng HKTT: xóm H, xã B, huyện P, tỉnh Thái Nguyên
Căn cứ vào Điều 147, khoản 1, 2 Điều 212 và Điều 213, Điều 483 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 51, 55, Điều 81,82,83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân & gia đình
Căn cứ Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của UBTVQH quy định về mức thu, miễn, giảm thu, nộp, quản lý sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 9 năm 2024, biên bản giao biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành cho người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Dương Văn P, bà Ngô Thị C1, ông Dương Văn Q, bà Ngô Thị V ngày 20/9/2024.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 9 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Bị đơn có yêu cầu phản tố anh Bùi Văn C rút yêu cầu phản tố chia tài sản chung vợ chồng để tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Chị Dương Thị L và những người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan ông P, bà C1, ông Q, bà V nhất trí với việc rút yêu cầu, không có ý kiến gì.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Dương Thị L và anh Bùi Văn C.
- Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Dương Thị L và anh Bùi Văn C đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, nhất trí thuận tình ly hôn để giải phóng cho nhau
- Về con chung: Chị L, anh C nhất trí thỏa thuận anh C trực tiếp nuôi 02 con chung Bùi Thị Anh T, sinh ngày 17/7/2016, Bùi Tùng K, sinh ngày 07/8/2018 đến khi trưởng thành (đủ 18 tuổi); chị L trực tiếp nuôi con chung Bùi Bảo L1, sinh ngày 15/12/2020 đến khi trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc đến khi có sự thay đổi theo quy định của pháp luật.
Về quyền thăm nom con: Sau khi ly hôn Chị L, anh C không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, khi cần thiết các đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con.
Về việc cấp dưỡng nuôi con: Chị L có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung Bùi Thị Anh T với mức là 1.000.000đ/ tháng, thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 9/2024 đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi theo quy định của pháp luật.
Về số tiền lãi chậm trả đối với số tiền cấp dưỡng nuôi con: Các đương sự thông nhất tính theo quy định tại khoản 2 Điều 357 và khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.
- Về yêu cầu phản tố chia tài sản chung của vợ chồng: Anh C xin rút toàn bộ yêu cầu phản tố về việc chia tài sản chung của vợ chồng là diện tích khoảng 150m2 đất trồng cây lâu năm mua của bố mẹ đẻ chị L là ông P, bà C1 với giá 150.000.000đ, vị trí đất xóm H, xã B, huyện P, tỉnh Thái Nguyên và tài sản trên đất: 01 nhà cấp 4, diện tích 70m2 do hai vợ chồng xây năm 2020, không yêu cầu Tòa án giải quyết .
Sau khi ly hôn anh C và chị L tiếp tục thỏa thuận về việc chia những tài sản nêu trên. Nếu không thỏa thuận được anh C sẽ khởi kiện yêu cầu chia tài sản chung sau khi ly hôn trong một vụ án khác nên Tòa án không xem xét giải quyết.
- Về nợ chung: Chị L, anh C tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa giải quyết.
- Về án phí: Hai bên đương sự nhất trí việc chị Dương Thị L tự nguyện nộp 150.000đ án phí Dân sự sơ thẩm về ly hôn và 150.000đ án phí Dân sự sơ thẩm về cấp dưỡng nuôi con, tổng cộng án phí phải nộp 300.000đ nộp ngân sách nhà nước, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0003774 ngày 08/4/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên.
Hoàn trả anh Bùi Văn C số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 4.875.000₫ (Bốn triệu tám trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0003888 ngày 04/7/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên.
- Về chi phí tố tụng: Anh C tự nguyện nộp toàn bộ chi phí xem xét thẩm định tại chỗ và chi phí định giá tài sản là 6.100.000₫ (sáu triệu một trăm ngàn đồng), anh C đã nộp đủ.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án tự nguyện hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7a,7b,9 Luật Thi hành án Dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Trần Thị Thu Hà |
Quyết định số 121/2024/QĐST –HNGĐ ngày 30/09/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ BÌNH TỈNH THÁI NGUYÊN về công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
- Số quyết định: 121/2024/QĐST –HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 30/09/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ BÌNH TỈNH THÁI NGUYÊN
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: ly hôn
