Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ QUẢNG NGÃI

TỈNH QUẢNG NGÃI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc

Số: 121/2023/QĐST – HNGĐ

TP. Quảng Ngãi, ngày 18 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ QUẢNG NGÃI, TỈNH QUẢNG NGÃI

Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 309/2023/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 8 năm 2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

  1. Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1996; nơi cư trú: Thôn M, xã A, thành phố N, tỉnh Quảng Ngãi.
  2. Anh Mai Ngọc A, sinh năm 1993; nơi cư trú: Thôn P, xã A, thành phố N, tỉnh Quảng Ngãi.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Các đương sự (chị Nguyễn Thị H và anh Mai Ngọc A) đã thuận tình ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết các vấn đề khác.

[2] Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành (10/8/2023), không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị H và anh Mai Ngọc A thuận tình ly hôn.
    2. Về con chung: Chị Nguyễn Thị H và anh Mai Ngọc A có một con chung là cháu Mai Nguyễn Gia B, sinh ngày 22/7/2018. Khi ly hôn, chị H và anh A thống nhất giao cháu B cho chị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; anh A không có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.

      Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm, nom con chung mà không ai được cản trở.

    3. Về tài sản chung, nợ chung: Chị Nguyễn Thị H và anh Mai Ngọc A trình đều bày không có.
  2. Lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình 300.000₫ (Ba trăm nghìn đồng) chị Nguyễn Thị H và anh Mai Ngọc A chịu, nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000₫ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí chị Nguyễn Thị H và anh Mai Ngọc A đã nộp (chị H đại diện nộp) tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006270 ngày 10/8/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Quảng Ngãi.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Quảng Ngãi;
  • - VKSND TP. Quảng Ngãi;
  • - Chi cục THADS TP. Quảng Ngãi;
  • - UBND xã A;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ.

THẨM PHÁN

Nguyễn Thanh Tuấn

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 121/2023/QĐST – HNGĐ ngày 18/08/2023 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ QUẢNG NGÃI, TỈNH QUẢNG NGÃI về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 121/2023/QĐST – HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 18/08/2023
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ QUẢNG NGÃI, TỈNH QUẢNG NGÃI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger