|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - HẢI PHÒNG Số: 121/2025/QĐST-HNGĐ |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hải Phòng, ngày 16 tháng 12 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 – HẢI PHÒNG
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 160 /2025/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 11 năm 2025 về việc Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Nguyễn Hoàng A, sinh năm 1991; nơi cư trú: Tổ dân phố C, phường H, thành phố Hải Phsòng;
- Chị Trần Thị Minh T, sinh năm 1999; nơi cư trú: tổ dân phố C, phường H, thành phố Hải Phòng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Hoàng A và chị Trần Thị Minh T đăng ký kết hôn trên cơ sở tự nguyện tại Uỷ ban nhân dân phường Cát Bi, quận Hải An (nay là phường Hải An), thành phố Hải Phòng vào ngày 21/02/2025 trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện. Trong thời gian chung sống vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn tình cảm do có nhiều khác biệt về quan điểm sống. Hiện nay, vợ chồng đang sống ly thân và không còn quan tâm gì đến nhau. Nay, anh chị đều xét thấy mâu thuẫn tình cảm vợ chồng đã trầm trọng, kéo dài, không thể hàn gắn được, đề nghị Tòa án giải quyết cho anh chị được ly hôn.
[2] Về con chung: Anh Hoàng A và chị T có 01 con chung là cháu Nguyễn Minh T1, sinh ngày 13/4/2025. Ly hôn hai bên thống nhất giao cháu T1 cho chị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Về nghĩa vụ cấp dưỡng: Anh Hoàng A có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con hàng tháng là 3.000.000 (ba triệu) đồng, kể từ tháng 12 năm 2025 đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi người trực tiếp nuôi con, cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
Kể từ ngày chị T có đơn yêu cầu thi hành án, nếu anh Hoàng A chưa thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con nêu trên, thì hàng tháng anh Hoàng A còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chưa thi hành án.
[3] Về tài sản chung: Anh Hoàng A và chị T tự thoả thuận nên không đề nghị Tòa án giải quyết.
[4] Về lệ phí: Anh Hoàng A và chị T nhận nộp toàn bộ lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình là 300.000 đồng.
[5] Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 08 tháng 12 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Hoàng A và chị Trần Thị Minh T thuận tình ly hôn.
- - Về con chung: Anh Hoàng A và chị T có 01 con chung là cháu Nguyễn Minh T1, sinh ngày 13/4/2025. Hai bên thống nhất giao cháu T1 cho chị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Về nghĩa vụ cấp dưỡng: Anh Hoàng A có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con hàng tháng là 3.000.000 (ba triệu) đồng, kể từ tháng 12 năm 2025 đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi người trực tiếp nuôi con, cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
Kể từ ngày chị T có đơn yêu cầu thi hành án, nếu anh Hoàng A chưa thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con nêu trên, thì hàng tháng anh Hoàng A còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chưa thi hành án.
- Về tài sản chung: Anh Hoàng A và chị T tự thoả thuận nên không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về các vấn đề khác: Anh Hoàng A và chị T không yêu cầu giải quyết.
- Về lệ phí: Anh Hoàng A và chị T nhận nộp toàn bộ lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình là 300.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006601 ngày 18 tháng 11 năm 2025 của Thi hành án dân sự thành phố Hải Phòng; Anh Hoàng A và chị T đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
- Trường hợp quyết định được thi hành theo Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Đỗ Thị Như Quỳnh |
3
Quyết định số 121/2025/QĐST-HNGĐ ngày 16/12/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - HẢI PHÒNG về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 121/2025/QĐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 16/12/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - HẢI PHÒNG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: QĐ công nhận thuận tình ly hôn
