|
TÒA ÁN NHÂN DÂN Q. LIÊN CHIỂU – TP. ĐÀ NẴNG Số: 121/2021/QĐST-HNGĐ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Liên Chiểu, ngày 05 tháng 11 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN LIÊN CHIỂU, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 283/2021/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 10 năm 2021 về việc yêu cầu “Công nhận thuận tình ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Huỳnh Văn T – sinh năm 1972 và bà Nguyễn Thị Phương D – sinh năm 1974; cùng địa chỉ: Tổ 08, phường H, quận L, TP. Đà Nẵng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Ông Huỳnh Văn T và bà Nguyễn Thị Phương D kết hôn năm 1995, có đăng ký kết hôn tại UBND xã H, huyện H, tỉnh Quảng Nam – Đà Nẵng (cũ), nay là phường H, quận L, thành phố Đà Nẵng theo Giấy chứng nhận kết hôn số 03/1995 ngày 16 tháng 01 năm 1995, hôn nhân trên cơ sở tự nguyện. Trong quá trình chung vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân do tính cách trái ngược nhau trong công việc làm, kinh doanh, tạo dựng cuộc sống và việc dạy dỗ con cái, vợ chồng bất đồng quan điểm sống, không thể dung hòa được. Cả hai cũng đã cố gắng hòa giải, níu kéo cuộc hôn nhân vì danh dự, vì hạnh phúc gia đình và tương lại các con nhưng không thành. Nay ông bà xác định tình cảm không còn, yêu cầu Tòa án giải quyết cho thuận tình ly hôn.
[2] Về quan hệ nuôi con chung: Ông Huỳnh Văn T và bà Nguyễn Thị Phương D xác định có 02 con chung là Huỳnh Thị Phương T – sinh ngày 23/6/1996 và Huỳnh Mạnh T – sinh ngày 02/11/2002. Con chung đã thành niên nên không đề cập giải quyết.
[3] Về quan hệ chia tài sản: Ông Huỳnh Văn T và bà Nguyễn Thị Phương D không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản chung, không nợ ai và không ai nợ ông bà.
Xét thấy: Hôn nhân giữa ông Huỳnh Văn T và bà Nguyễn Thị Phương D đã lâm vào tình trạng trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên cả hai tự nguyện ly hôn. Con chung đã thành niên nên không đề cập giải quyết. Việc thỏa thuận của ông bà là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Vì vậy chấp nhận yêu cầu của ông Huỳnh Văn T và bà Nguyễn Thị Phương D về việc yêu cầu “Công nhận thuận tình ly hôn”.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- 1.1 Về quan hệ hôn nhân: Ông Huỳnh Văn T và bà Nguyễn Thị Phương D thống nhất thuận tình ly hôn.
- 1.2 Về quan hệ con chung: Ông Huỳnh Văn T và bà Nguyễn Thị Phương D xác định có 02 con chung là Huỳnh Thị Phương T – sinh ngày 23/6/1996 và Huỳnh Mạnh T – sinh ngày 02/11/2002. Con chung đã thành niên nên không đề cập giải quyết.
- 1.3 Về quan hệ chia tài sản: Ông Huỳnh Văn T và bà Nguyễn Thị Phương D không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản chung, không nợ ai và không ai nợ ông bà.
- Về lệ phí Tòa án: Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000 đồng ông Huỳnh Văn T và bà Nguyễn Thị Phương D, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu số 0000046 ngày 25 tháng 10 năm 2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng. Ông T và bà D đã nộp đủ lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 02 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 06, 07 và 09 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Trần Hữu Vinh |
Quyết định số 121/2021/QĐST-HNGĐ ngày 05/11/2021 của Tòa án nhân dân quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng về công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
- Số quyết định: 121/2021/QĐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 05/11/2021
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng
- Áp dụng án lệ:
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ông Huỳnh Văn T và bà Nguyễn Thị Phương D thuận tình ly hôn
