Hệ thống pháp luật

1

TÒA ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 4 - THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 120/2025/QÐST-HNGĐ

Thanh Hóa, ngày 13 tháng 11 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - THANH HÓA

Căn cứ Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, 58, 81, 82, 83 và 110 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và tự nguyện ly hôn ngày 05 tháng 11 năm 2025.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 217/2025/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 10 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con chung” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

  • - Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
  • Chị Bùi Thị T, sinh năm 1997
  • Địa chỉ: Thôn B, xã H, tỉnh Thanh Hóa.
  • Anh Lương Xuân H, sinh năm 1991
  • Địa chỉ: Thôn B, xã H, tỉnh Thanh Hóa.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về hôn nhân: Chị Bùi Thị T và anh Lương Xuân H tự nguyện kết hôn, có đăng ký kết hôn được UBND xã H (nay là xã H), tỉnh Thanh Hóa cấp giấy chứng nhận kết hôn ngày 05/11/2020. Sau khi cưới, vợ chồng chung sống hạnh phúc cho đến năm 2025 thì vợ chồng sẩy ra nhiều mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do tính tình không hợp, bất đồng quan điểm sống, vợ chồng không tìm được tiếng nói chung nên mâu thuẫn ngày càng trầm trọng hơn. Nay anh chị xét thấy tình cảm vợ chồng thực sự không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn của anh chị. Xét thấy chị T và anh H thống nhất thuận tình ly hôn là tự nguyện, không trái pháp luật, Tòa án đã tiến hành hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình, công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị T và anh Lương Xuân H.

[2] Về con chung: Chị Bùi Thị T và anh Lương Xuân H thống nhất vợ chồng có hai con chung là cháu Lương Thị Yến N, sinh ngày 04/6/2021 và cháu Lương Thị Tuệ A, sinh ngày 11/10/2024. Hai bên thỏa thuận giao cháu Lương Thị Tuệ A cho chị Bùi Thị T trực tiếp nuôi dưỡng, giao cháu Lương Thị Yến N cho anh Lương Xuân H trực tiếp nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng nuôi con: Hai bên không yêu cầu giải quyết. Đề nghị Tòa án công nhận sự thỏa thuận về nuôi con và cấp dưỡng nuôi con của anh chị. Xét thấy sự thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện và không trái pháp luật nên công nhận sự thỏa thuận về nuôi con của anh chị.

[3] Về tài sản và công nợ: Chị Bùi Thị T và anh Lương Xuân H thống nhất xác định không yêu cầu Tòa án giải quyết. Vì vậy không xem xét.

[4] Về lệ phí Tòa án: Chị Bùi Thị T và anh Lương Xuân H thống nhất chị Bùi Thị T chịu toàn bộ lệ phí Tòa án nên công nhận sự thỏa thuận của anh chị.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

  • - Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị T và anh Lương Xuân H.
  • - Về con chung: Công nhận chị Bùi Thị T và anh Lương Xuân H thống nhất vợ chồng có hai con chung là cháu Lương Thị Yến N, sinh ngày 04/6/2021 và cháu Lương Thị Tuệ A, sinh ngày 11/10/2024. Hai bên thỏa thuận giao cháu Lương Thị Tuệ A cho chị Bùi Thị T trực tiếp nuôi dưỡng, giao cháu Lương Thị Yến N cho anh Lương Xuân H trực tiếp nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng nuôi con: Hai bên không yêu cầu giải quyết. Chị Bùi Thị T và anh Lương Xuân H có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở, nhưng không được lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Nếu chị T anh H lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung thì có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con.
  • - Về tài sản và công nợ: Chị Bùi Thị T và anh Lương Xuân H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị Bùi Thị T tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí ly hôn sơ thẩm là 300.000₫ (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí chị T đã nộp là 300.000₫ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án, ký hiệu: BLTU/25E số: 0002189 ngày 24 tháng 10 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh T (chị T đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm).

Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - VKSND Khu vực 4 - Thanh Hóa;
  • - UBND xã Hoằng Lộc, tỉnh Thanh Hóa;
  • - Lưu: Hồ sơ việc dân sự.

THẨM PHÁN

Lê Thị Ngọc Tú

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 120/2025/QÐST-HNGĐ ngày 13/11/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - THANH HÓA về thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con chung

  • Số quyết định: 120/2025/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con chung
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 13/11/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - THANH HÓA
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Chị T và anh H yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn. Công nhận sự thỏa thuận của anh chị về hôn nhân, về con chung, cấp dưỡng, tài sản
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger