Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ TUY HOÀ

TỈNH PHÚ YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 12/QÐST-KDTM

Tuy Hoà, ngày 25 tháng 6 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 17 tháng 6 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 07/2025/TLST-KDTM ngày 06 tháng 3 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
    • - Nguyên đơn: Công ty cổ phần M. Địa chỉ: Tầng A, Tòa nhà C, số B Phố T, phường Y, quận C, TP .. Do ông Võ Ngọc D - Trưởng phòng xử lý nợ Miền Nam đại diện (Văn bản Ủy quyền số 10/2024/UQ-TGĐ ngày 05/12/2024). Ông D ủy quyền lại cho ông Lê Đình H – chuyên viên xử lý nợ theo Văn bản ủy quyền số 13812/2024/UQ-XLN-JUPITERMN ngày 16/12/2024.
    • Ngân hàng TMCP V. Địa chỉ: Tòa nhà V, phường L, quận Đ, thành phố Hà Nội Đại diện theo ủy quyên: Ông Đỗ Thành T - Phó giám đốc trung tâm thu hồi nợ khách hàng doanh nghiệp và xử lý nợ (Văn bản ủy quyên số 38a ngày 016/2024). Ông T ủy quyền lại cho ông Lê Đình H – chuyên viên xử lý nợ theo Văn bản ủy quyền số 12512/2024/UQN-PGĐ ngày 16/12/2024.
    • - Bị đơn: Ông Nguyễn Hoàng Kim T1, sinh năm 1995. Địa chỉ: Khu phố N, phường I, thành phố T, tỉnh Phú Yên.
  2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

    Tính đến ngày 17/6/2025, ông Nguyễn Hoàng Kim T1 còn nợ Công ty Cổ phần M số tiền 1.403.460.875 đồng (Một tỷ bốn trăm lẻ ba triệu bốn trăm sáu mươi nghìn tám trăm bảy mươi lăm đồng); Trong đó: nợ gốc: 1.035.799.240 đồng, nợ lãi 367.661.635 đồng;

    Tính đến ngày 17/6/2025, ông Nguyễn Hoàng Kim T1 còn nợ Ngân hàng V1 số tiền 140.445.375 đồng (Một trăm bốn mươi triệu bốn trăm bốn mươi lăm nghìn ba trăm bảy mươi lăm đồng); Trong đó: nợ gốc 105.000.000 đồng, nợ lãi 35.445.375 đồng;

    Thời gian và phương thức trả nợ: kể từ ngày 17/6/2025 cho đến ngày 17/7/2025, ông Nguyễn Hoàng Kim T1 phải có nghĩa vụ trả hết khoản nợ gốc, lãi cho Công ty Cổ phần M số tiền 1.403.460.875 đồng và ông Nguyễn Hoàng Kim T1 trả cho Ngân hàng V1 hết khoản nợ gốc, lãi số tiền 140.445.375 đồng

    Kể từ ngày tiếp theo (tức ngày 18/6/2025) cho đến khi trả xong nợ gốc, ông Nguyễn Hoàng Kim T1 tiếp tục trả lãi phát sinh theo như thỏa thuận trong Hợp đồng cho vay hạn mức số LN2107264064749 ký ngày 06/08/2021 và Khế ước nhận nợ ngày 09/08/2022; Giấy đề nghị vay vốn có tài sản bảo đảm kiêm phương án sử dụng vốn; Giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp hạn mức tín dụng thẻ, phát hành và sử dụng thẻ tín dụng; Giấy đề nghị kiêm hợp đồng mở và sử dụng tài khoản thanh toán, dịch vụ ngân hàng điện tử số tài khoản thẻ: 729495999 ký ngày 14/02/2022 đã ký kết giữa các bên.

    Đến hạn trả nợ, mà ông Nguyễn Hoàng Kim T1 trả không hết nợ thì nguyên đơn Ngân hàng TMCP V và Công ty Cổ phần M có quyền yêu cầu thi hành án xử lý tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp được ký kết vào ngày 04/08/2021 giữa Ngân hàng TMCP V - Chi nhánh P với ông Nguyễn Hoàng Kim T1 tại Văn phòng C với số công chứng 03338, quyển số 03/2021 TP/CC-SCC/HĐGD, đã được đăng ký giao dịch bảo đảm theo đúng quy định của pháp luật để thu nợ gồm:

    • - Tài sản 1: Quyền sử dụng đất đối với Thửa đất số: 176; Tờ bản đồ số: 16 (Đo đạc năm 2014); Địa chỉ: Thôn T, xã X, huyện Đ, tỉnh Phú Yên, theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, Quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất số CS 015757, số vào sổ cấp GCN: CH02487 do UBND huyện Đ, tỉnh Phú Yên cấp ngày 17/03/2021, cập nhật thông tin chủ sở hữu/sử dụng lần cuối ngày 02/07/2021, cụ thể: diện tích: 792,5m2; Hình thức sử dụng: Sử dụng riêng 792,5m2; Mục đích sử dụng: Đất trồng cây hàng năm khác; Thời hạn sử dụng: Đến ngày 30/12/2065 (750,0m2) và đến ngày 01/07/2064 (42,5m2); Nguồn gốc sử dụng: Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng dất (750,0m2) và công nhận QSDĐ như giao đất không thu tiền sử dụng đất (42,5m2).
    • - Tài sản 2: Quyền sử dụng đất đối với Thửa đất số: 204; Tờ bản đồ số: 16 (Đo đạc năm 2014); Địa chỉ: Thôn T, xã X, huyện Đ, tỉnh Phú Yên, theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, Quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất số CS 015867, số vào số cấp GCN: CH02496 do UBND huyện Đ, tỉnh Phú Yên cấp ngày 18/05/2021, cập nhật thông tin chủ sở hữu/sử dụng lần cuối ngày 02/07/2021, cụ thể: diện tích: 841,6m2; Hình thức sử dụng: Sử dụng riêng 841,6m2; Mục đích sử dụng: Đất ở tại nông thôn (470,0m2) và đất trồng cây lâu năm (371,6m2); Thời hạn sử dụng: Đất ở tại nông thôn: Lâu dài, và đất trồng cây lâu năm: Đến ngày 01/07/2064; Nguồn gốc sử dụng: Công nhận quyền sử dụng đất có thu tiền sử dụng đất (470,0m2) và Công nhận quyền sử dụng đất như giao đất không thu tiền sử dụng đất (371,6m2)

    Về án phí: Ông Nguyễn Hoàng Kim T1 tự nguyện chịu 29.159.000 đồng (hai mươi chín triệu một trăm năm mươi chín nghìn đồng) án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm. H1 lại cho Ngân hàng TMCP V và Công ty Cổ phần M số tiền 27.260.000 đồng (hai mươi bảy triệu hai trăm sáu mươi nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí số 0005821 ngày 26/02/2025 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên.

    Về chi phí tố tụng: Ông Nguyễn Hoàng Kim T1 tự nguyện chịu chi phí tố tụng là 4.000.000 đồng (bốn triệu đồng) và có nghĩa vụ hoàn lại cho Ngân hàng TMCP V và Công ty Cổ phần M số tiền trên.

  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
  4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Phú Yên;
  • - Viện kiểm sát nhân dân TP Tuy Hòa;
  • - Chi cục THADS TP Tuy Hòa;
  • - Đương sự;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Võ Công Tự

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 12/QÐST-KDTM ngày 25/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TUY HOÀ TỈNH PHÚ YÊN về kinh doanh thương mại

  • Số quyết định: 12/QÐST-KDTM
  • Quan hệ pháp luật: Kinh doanh thương mại
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 25/06/2025
  • Loại vụ/việc: Kinh doanh thương mại
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TUY HOÀ TỈNH PHÚ YÊN
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: QĐ HGT_CTCP M+NH V
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger