Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

TỈNH BÌNH DƯƠNG

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 12/2024/QÐST-DS

Bình Dương, ngày 23 tháng 8 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG.

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Huỳnh Thị Thanh Tuyền.

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Mai Văn Phước;

Bà Nguyễn Thị Phụng.

Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 62/2022/TLST-DS ngày 13 tháng 10 năm 2022 về việc “Tranh chấp về thừa kế tài sản”.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa, các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

  • - Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị C, sinh năm 1961; địa chỉ: số A, đường V, Phường H, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.

    Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Nguyễn Minh Q, sinh năm 1992; địa chỉ liên hệ: tầng 06, số B Đ, Phường V, Quận D, Thành phố Hồ Chí Minh, là người đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền ngày 24/10/2022).

    Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: Bà Võ Thị Anh L, Luật sư của Công ty L2, thuộc Đoàn Luật sư Thành phố H.

  • - Bị đơn: Bà Nguyễn Thị N, sinh ngày 13/8/1964; địa chỉ: số nhà C, tổ A, khu phố E, phường U, thành phố T, tỉnh Bình Dương.

    Người đại diện hợp pháp của bị đơn bà Nguyễn Thị N:

    1. Ông Thái Thanh H, sinh năm 1979; địa chỉ thường trú: tổ B, khu phố A, phường U, thành phố, tỉnh Bình Dương; địa chỉ liên lạc: số F, tổ C, khu phố B, phường U, thành phố T, tỉnh Bình Dương.
    2. Ông Bùi Tấn Đ, sinh năm 1997; địa chỉ: tổ A, khu phố C, phường P, thành phố T, tỉnh Bình Dương.

    Là người đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền ngày 31/10/2023).

  • - Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

    1. Bà Nguyễn Thị C1, sinh năm 1957; địa chỉ: số E, tổ A, ấp S, huyện H, tỉnh Bình Phước.
    2. Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1962; địa chỉ: số C, tổ A, khu phố E, phường U, thành phố T, tỉnh Bình Dương.

    Người đại diện hợp pháp của bà Nguyễn Thị C1 và bà Nguyễn Thị T: Ông Thái Thanh H, sinh năm 1979; địa chỉ thường trú: tổ B, khu phố A, phường U, thành phố T, tỉnh Bình Dương; địa chỉ liên lạc: số F, tổ C, khu phố B, phường U, thành phố T, tỉnh Bình Dương, là người đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền ngày 07/4/2018).

    1. Ông Lê Văn T1, sinh năm 1965; địa chỉ: tổ A, khu phố E, phường U, thành phố T, tỉnh Bình Dương.
    2. Ông Lê Thành L1, sinh năm 1988; địa chỉ: tổ A, khu phố E, phường U, thành phố T, tỉnh Bình Dương.
    3. Bà Lê Kim P, sinh năm 1992; địa chỉ: tổ A, khu phố E, phường U, thành phố T, tỉnh Bình Dương.
    4. Ông Lê Minh T2, sinh năm 1996; địa chỉ: tổ A, khu phố E, phường U, thành phố T, tỉnh Bình Dương.

II. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

  1. Các đương sự cùng thỏa thuận thống nhất phân chia tài sản thừa kế do cụ Nguyễn Văn T3 (chết năm 2000) và cụ Lâm Thị M (chết năm 1986) để lại là phần đất đo đạc thực tế có diện tích 2.885,5m² (trong đó có 200m² diện tích đất ở đô thị) thuộc thửa đất số 61 và thửa đất số 97, tờ bản đồ 13, tọa lạc tại phường U, thành phố T, tỉnh Bình Dương, theo các Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số vào số 01411 QSDĐ/TU ngày 30/11/2004 và số 01412QSDĐ/TU ngày 30/11/2004 do Ủy ban nhân dân huyện (nay là thành phố ) T, tỉnh Bình Dương cấp cho hộ bà Nguyễn Thị N như sau:

    • Bà Nguyễn Thị C1 tự nguyện tặng cho kỷ phần thừa kế được chia cho bà Nguyễn Thị N được hưởng và không yêu cầu bà Nguyễn Thị N phải bồi hoàn bằng giá trị.

    • Bà Nguyễn Thị T được chia giao diện tích đất 696,3m² (trong đó có 50m² đất ở đô thị và 646,3m² đất trồng cây lâu năm; có ký hiệu A trên sơ đồ kèm theo), bà Nguyễn Thị T được quyền sở hữu toàn bộ tài sản và cây trồng gắn liền trên đất được chia.

    • Bà Nguyễn Thị N được chia giao diện tích đất là 1.392,8m² (trong đó có 100m² đất ở đô thị và 1.292,8m² đất trồng cây lâu năm; ký hiệu B và C trên sơ đồ bản vẽ kèm theo), bà Nguyễn Thị N được quyền sở hữu toàn bộ tài sản, nhà, công trình xây dựng và cây trồng gắn liền trên đất được chia.

    • Bà Nguyễn Thị C được chia giao diện tích đất là 799,4m² (trong đó có 50m² đất ở đô thị và 749,4m² đất trồng cây lâu năm; ký hiệu D trên sơ đồ bản vẽ kèm theo), bà Nguyễn Thị C được quyền sở hữu toàn bộ tài sản và cây trồng gắn liền trên đất được chia.

    • Kiến nghị cơ quan có thẩm quyền thu hồi các Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số vào sổ 01411 QSDĐ/TU ngày 30/11/2004 và số 01412QSDĐ/TU ngày 30/11/2004 do Ủy ban nhân dân huyện (nay là thành phố ) T, tỉnh Bình Dương cấp cho hộ bà Nguyễn Thị N để điều chỉnh cấp lại theo nội dung đã thỏa thuận trên.

    • Các đương sự có quyền và nghĩa vụ tự liên hệ với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để đăng ký, kê khai xin điều chỉnh vị trí đất ở đô thị tương ứng với vị trí đất được chia và xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.

    • Ghi nhận sự tự nguyện thỏa thuận của các đương sự về toàn bộ tài sản, công trình xây dựng và cây trồng gắn liền trên phần đất của ai được chia thì người đó được hưởng mà không phải có nghĩa vụ bồi hoàn giá trị.

  2. Về chi phí tố tụng (chi phí đo đạc, định giá):

    • Nguyên đơn bà Nguyễn Thị C tự nguyện chịu số tiền 15.705.000 đồng (mười lăm triệu bảy trăm lẻ năm nghìn đồng), được trừ hết vào tiền đã nộp tạm ứng tại Tòa án.

    • Bị đơn bà Nguyễn Thị N tự nguyện chịu số tiền 10.000.000 đồng (mười triệu đồng), được trừ hết vào tiền đã nộp tạm ứng tại Tòa án.

  3. Về án phí dân sự sơ thẩm:

    • Bà Nguyễn Thị C, bà Nguyễn Thị N và bà Nguyễn Thị T được miễn án phí.

    • Hoàn trả cho bà Nguyễn Thị C số tiền 7.800.000 đồng (bảy triệu tám trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tiền số 0013715 ngày 22/02/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã (nay là thành phố ) T, tỉnh Bình Dương.

    • Hoàn trả cho bà Nguyễn Thị N số tiền 600.000 đồng (sáu trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tiền số 00000033 ngày 18/12/2023 và Biên lai thu tiền số 0000278 ngày 22/7/2024 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Bình Dương.

III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

IV. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - VKSND tỉnh Bình Dương;
  • - Cục THADS tỉnh Bình Dương;
  • - Lưu: Tòa DS, TỔ HCTP, HSVA.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Huỳnh Thị Thanh Tuyền

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 12/2024/QÐST-DS ngày 23/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG về tranh chấp về thừa kế tài sản

  • Số quyết định: 12/2024/QÐST-DS
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về thừa kế tài sản
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 23/08/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: công nhận sự thỏa thuận của các đương sự
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger