Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ NINH BÌNH

TỈNH NINH BÌNH

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 12/2024/QÐST-DS

TP. Ninh Bình, ngày 22 tháng 5 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 14 tháng 5 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 21/2024/TLST-DS ngày 18 tháng 3 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP B(L); địa chỉ: LPB T, số B, đường T, phường T, quận H, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo ủy quyền lại: Ông Nguyễn Phương N và ông Trương Văn H theo Quyết định ủy quyền số 228/2024/UQ-NBI ngày 26/02/2024.

- Bị đơn: Ông Bùi Bình T, sinh năm 1982 và bà Nguyễn Thị T1, sinh năm 1983; địa chỉ: số nhà B, ngõ A, đường T, phố N, phường N, thành phố N, tỉnh Ninh Bình.

Người đại diện theo ủy quyền của ông T: Bà Nguyễn Thị T1, sinh năm 1983; địa chỉ: số nhà B, ngõ A, đường T, phố N, phường N, thành phố N, tỉnh Ninh Bình.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về số tiền nợ: Tính đến ngày 14/5/2024 ông Bùi Bình T và bà Nguyễn Thị T1 còn nợ Ngân hàng TMCP B số tiền là 1.789.805.704 (bằng chữ: Một tỷ, bảy trăm tám mươi chín triệu, tám trăm linh năm nghìn, bảy trăm linh bốn) đồng, trong đó số tiền nợ gốc là 1.515.877.501 đồng, số tiền nợ lãi trong hạn là 15.300.559 đồng, số tiền nợ lãi quá hạn là 258.627.644 đồng.

2.2. Về phương án trả nợ: Chậm nhất đến ngày 25/5/2024, ông Bùi Bình T và bà Nguyễn Thị T1 có trách nhiệm trả cho Ngân hàng TMCP B toàn bộ số tiền nợ gốc, nợ lãi là 1.789.805.704 (bằng chữ: Một tỷ, bảy trăm tám mươi chín triệu, tám trăm linh năm nghìn, bảy trăm linh bốn) đồng.

Kể từ ngày tiếp theo của ngày các bên thỏa thuận cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật.

2.3. Về xử lý tài sản bảo đảm: Trường hợp ông Bùi Bình T và bà Nguyễn Thị T1 không trả được nợ hoặc trả nợ không đầy đủ thì Ngân hàng TMCP B có quyền đề nghị Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp theo quy định của pháp luật để thu hồi nợ; tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất và tài sản trên đất theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CU 844345 do Sở T2 cấp ngày 16/11/2020 đứng tên ông Bùi Bình T và bà Nguyễn Thị T1 đối với thửa đất số 21, tờ bản đồ số 34, địa chỉ thửa đất: Phố A, phường N, thành phố N, tỉnh Ninh Bình.

Trường hợp số tiền thu được từ việc xử lý tài sản bảo đảm không đủ để thanh toán hết khoản nợ thì ông Bùi Bình T và bà Nguyễn Thị T1 có nghĩa vụ tiếp tục thanh toán cho đến khi trả hết khoản nợ cho Ngân hàng TMCP B.

2.4. Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ: Ngân hàng TMCP B tự nguyện nộp toàn bộ chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.5. Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Bùi Bình T và bà Nguyễn Thị T1 nộp toàn bộ số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 32.847.000 (Ba mươi hai triệu, tám trăm bốn mươi bảy nghìn) đồng.

Ngân hàng TMCP B không phải nộp án phí, được hoàn lại số tiền tạm ứng án phí 31.748.000 (Ba mươi mốt triệu, bảy trăm bốn mươi tám nghìn) đồng đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000227 ngày 18/3/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Ninh Bình.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh NB;
  • - VKSND TP Ninh Bình;
  • - THADS TP Ninh Bình;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Phạm Diệu Oanh

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 12/2024/QÐST-DS ngày 22/05/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ NINH BÌNH, TỈNH NINH BÌNH về công nhận sự thỏa thuận của các đương sự (vụ án dân sự)

  • Số quyết định: 12/2024/QÐST-DS
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự (Vụ án dân sự)
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 22/05/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ NINH BÌNH, TỈNH NINH BÌNH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ngân hàng yêu cầu ông Bùi Bình T và bà Nguyễn Thị T1 phải trả số tiền là 1.789.805.704, trường hợp ông T và bà T1 không trả được nợ, ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án phát mại tài sản để đảm bảo thi hành án.
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger