Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ BẮC GIANG

TỈNH BẮC GIANG

Số: 12/2025/QĐST-DS

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bắc Giang, ngày 09 tháng 4 năm 2025


QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213; khoản 3 Điều 147; Điều khoản 2 Điều 468 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 7 Điều 26 Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 31 tháng 03 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 103/2024/TLST-DS ngày 24 tháng 10 năm 2024;

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

  • - Nguyên đơn: Chị Đào Bích H, sinh năm 1987; địa chỉ: Số nhà 8A, ngách 32, tổ dân phố P, phường D, thành phố Bắc Giang.
  • Người đại diện theo ủy quyền của chị Đào Bích H: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 2000; địa chỉ: Lô 12, LK37, khu đô thị phía N, xã T, thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang.
  • - Bị đơn: Chị Nguyễn Lệ T (tên đã cải chính hộ tịch là Nguyễn Thủy H), sinh năm 1989; địa chỉ: thôn A, xã T, huyện Yên Dũng (nay là tổ dân phố A, phường Tiền P, thành phố Bắc Giang) tỉnh Bắc Giang.
  • Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Anh Nguyễn Văn L, sinh năm 1982; địa chỉ: Số nhà 8A, ngách 32, tổ dân phố P, phường D, thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang.
  • Người làm chứng: Anh Nguyễn Công T, sinh năm 1977; địa chỉ: 47/11 M, xã D, quận L, thành phố Hải Phòng.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Chị Nguyễn Lệ T (tức Nguyễn Thuỷ H) có nghĩa vụ trả cho chị Đào Bích H và anh Nguyễn Văn L số tiền là 620.000.000đồng (Bằng chữ: Sáu trăm hai mươi triệu đồng).

Phương án trả nợ như sau: Việc trả nợ được chia thành 08 kỳ trả nợ, kỳ trả nợ đầu tiên vào ngày 21/4/2025, kỳ trả nợ cuối cùng là ngày 21/11/2025, cụ thể:

  • + Ngày 21/4/2025 (dương lịch), chị T (tức H) phải trả chị H, anh L số tiền 75.000.000đồng (Bẩy mươi lăm triệu đồng);
  • + Ngày 21/5/2025 (dương lịch), chị T (tức H) phải trả chị H, anh L số tiền 75.000.000đồng (Bẩy mươi lăm triệu đồng);
  • + Ngày 21/6/2025 (dương lịch), chị T (tức H) phải trả chị H, anh L số tiền 75.000.000đồng (Bẩy mươi lăm triệu đồng);
  • + Ngày 21/7/2025 (dương lịch), chị T (tức H) phải trả chị H, anh L số tiền 75.000.000đồng (Bẩy mươi lăm triệu đồng);
  • + Ngày 21/8/2025 (dương lịch), chị T (tức H) phải trả chị H, anh L số tiền 75.000.000đồng (Bẩy mươi lăm triệu đồng);
  • + Ngày 21/9/2025 (dương lịch), chị T (tức H) phải trả chị H, anh L số tiền 75.000.000đồng (Bẩy mươi lăm triệu đồng);
  • + Ngày 21/10/2025 (dương lịch), chị T (tức H) phải trả chị H, anh L số tiền 75.000.000đồng (Bẩy mươi lăm triệu đồng);
  • + Ngày 21/11/2025 (dương lịch), chị T (tức H) phải trả chị H, anh L số tiền 95.000.000đồng (Chín mươi lăm triệu đồng).

2.2. Trường hợp bên có nghĩa vụ không thực hiện đúng một trong những cam kết đã thỏa thuận trên đây, vi phạm bất kỳ một kỳ trả nợ nào theo thoả thuận thì chị H, anh L có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền thu hồi toàn bộ số tiền chưa thanh toán.

2.3. Về nghĩa vụ chậm thi hành án: Kể từ khi bên được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bên phải thi hành án không thi hành thì hàng tháng còn phải trả cho bên được thi hành án số tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian và số tiền còn phải thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền còn phải thi hành án.

2.4. Về án phí:

2.4.1. Chị Đào Bích H và anh Nguyễn Văn L phải liên đới chịu 7.200.000đồng (Bẩy triệu hai trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 26.000.000đồng (Hai mươi sáu triệu đồng) theo biên lai số 0005387 ngày 24/10/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Yên Dũng (nay là Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bắc Giang). Hoàn trả chị Đào Bích H số tiền 18.800.000đồng (Mười tám triệu tám trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền trên.

2.4.2. Chị Nguyễn Lệ T (tên đã cải chính hộ tịch là Nguyễn Thủy H) phải chịu 7.200.000 đồng (Bẩy triệu hai trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Bắc Giang;
  • - VKSND tỉnh Bắc Giang;
  • - VKSND TP.Bắc Giang;
  • - Chi cục THADS huyện Yên Dũng
  • (nay là Chi cục THADS TP.Bắc Giang);
  • - Cổng thông tin điện tử Tòa án;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ vụ án, VP.

THẨM PHÁN




Phạm Thị Thuỷ

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 12/2025/QĐST-DS ngày 09/04/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC GIANG TỈNH BẮC GIANG về tranh chấp dân sự về việc đòi nợ

  • Số quyết định: 12/2025/QĐST-DS
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp dân sự về việc đòi nợ
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 09/04/2025
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC GIANG TỈNH BẮC GIANG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Quyết định công nhận sự thỏa thuận giữa chị Đào Bích Hạnh và chị Nguyễn Thủy Hiền
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger