Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THỊ XÃ PHONG ĐIỀN

THÀNH PHỐ HUẾ

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 12/2025/QĐST-HNGĐ

Phong Điền, ngày 24 tháng 02 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ PHONG ĐIỀN, THÀNH PHỐ HUẾ

Căn cứ vào Điều 212, 213, 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 10/2025/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 02 năm 2025, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

  • - Anh Trương Văn H, sinh năm 1984; số CCCD [...]; địa chỉ: Thôn Q, xã H, huyện Q, tỉnh Quảng Bình; địa chỉ liên lạc: Ngõ D đường L, tổ dân phố G, phường Đ, thành phố Đ, tỉnh Quảng Bình.
  • - Chị Lê Thị Y, sinh năm 1987; số CCCD [...]; địa chỉ: Tổ dân phố G, phường P, thị xã P, thành phố H.

NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Anh Trương Văn H và chị Lê Thị Y tự nguyện đăng ký kết hôn ngày 25/11/2013 tại Ủy ban nhân dân xã H, huyện Q, tỉnh Quảng Bình nên quan hệ hôn nhân hợp pháp. Cuộc sống vợ chồng xảy ra mâu thuẫn không khắc phục được. Tại phiên hoà giải đoàn tụ không thành ngày 14/02/2025, anh H, chị Y tự nguyện ly hôn.

Xét thấy, mâu thuẫn vợ chồng giữa anh Trương Văn H và chị Lê Thị Y đã thật sự trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên cần chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn.

[2] Về việc nuôi con chung: Anh Trương Văn H và chị Lê Thị Y thỏa thuận giao 02 người con chung của vợ chông là cháu Trương Lê Bảo C, sinh ngày 14/5/2014 và cháu Trương Hải Đ, sinh ngày 19/11/2016 cho chị Y trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi đủ 18 tuổi. Anh H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 2.500.000 đồng/01 con (5.000.000 đồng/01 tháng/ 02 con).

Xét thấy sự thoả thuận của các đương sự về việc nuôi con chung là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên cần công nhận.

[3] Về tài sản chung, nghĩa vụ về tài sản chung: Anh Trương Văn H, chị Lê Thị Y không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[4] Về lệ phí Toà án: Anh Trương Văn H, chị Lê Thị Y tự nguyện chịu lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Trương Văn H và chị Lê Thị Y.
    2. Về việc nuôi con chung: Giao 02 cháu Trương Lê Bảo C, sinh ngày 14/5/2014 và cháu Trương Hải Đ, sinh ngày 19/11/2016 cho chị Lê Thị Y trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi đủ 18 tuổi. Anh H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 2.500.000 đồng/01 cháu (5.000.000 đồng/01 tháng/ 02 cháu) kể từ ngày Quyết định có hiệu lực cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi.
    3. Anh H có quyền thăm nom, chăm sóc con chung theo quy định của pháp luật.

    4. Về tài sản chung, nghĩa vụ về tài sản: Anh H, chị Y không yêu cầu giải quyết.
  2. Về lệ phí Toà án: Lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm là 300.000đồng. Anh Trương Văn H và chị Lê Thị Y mỗi người chịu 150.000đồng lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002771, 0002772 ngày 05/02/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Phong Điền, thành phố H. Anh H, chị Y đã nộp đủ lệ phí.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
  4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi hành án dân sự năm 2014, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - TAND thành phố Huế;
  • - VKSND thị xã Phong Điền;
  • - Chi cục THADS thị xã Phong Điền;
  • - UBND xã Hàm Ninh, huyện Quảng Ninh (ĐK kết hôn số 83/2013 ngày 25/11/2013);
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Đoàn Anh Nga

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 12/2025/QĐST-HNGĐ ngày 24/02/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ PHONG ĐIỀN, THÀNH PHỐ HUẾ về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con khi ly hôn

  • Số quyết định: 12/2025/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con khi ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 24/02/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ PHONG ĐIỀN, THÀNH PHỐ HUẾ
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Anh Trương Văn H và chị Lê Thị Y thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger