|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SƠN ĐỘNG TỈNH BẮC GIANG |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 12/2025/QĐST - HNGĐ |
Sơn Động, ngày 24 tháng 02 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ dân sự thụ lý số: 14/2025/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 02 năm 2025, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Lù Thị T, sinh năm 1998;
Địa chỉ: Thôn C, xã T, huyện Xín Mần, tỉnh Hà Giang
- Bị đơn: Anh Bùi Văn T1, sinh năm 2002;
Địa chỉ: Thôn R, xã T, huyện Sơn Động, Bắc Giang.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 02 năm 2025;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 02 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa Chị Lù Thị T và anh Bùi Văn T1.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung:
Giao cho anh Bùi Văn T1 trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là cháu Bùi Khánh N, sinh ngày 26/4/2003; Về cấp dưỡng nuôi con anh T1 không có yêu cầu.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Về án phí:
Chị Lù Thị T chịu 150.000 đồng án phí DSST ly hôn (chịu cả phần của anh T1), được khấu trừ vào số tiền 300.000₫ đã nộp tạm ứng án phí DSST, theo biên lai số 0008645 ngày 14/02/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sơn Động.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Trần Văn Toàn |
Quyết định số 12/2025/QĐST - HNGĐ ngày 24/02/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SƠN ĐỘNG TỈNH BẮC GIANG về công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự
- Số quyết định: 12/2025/QĐST - HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 24/02/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SƠN ĐỘNG TỈNH BẮC GIANG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Chị Lù Thịu T kết hôn với anh Bùi Văn T1 năm 2008, tự nguyện lấu nhau và có đăng ký kết hôn; do mâu thuẫn vợ chồng nên chị T làm đơn xin ly hôn.
