|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BA TRI - TỈNH BẾN TRE |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 12/2025/QĐST - HNGĐ |
Ba Tri, ngày 04 tháng 02 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 08/2025/TLST - HNGĐ ngày 16 tháng 01 năm 2025, giữa:
-
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Á, sinh năm 1993;
Địa chỉ: Số A, khu phố A, thị trấn T, huyện B, tỉnh Bến Tre. -
Bị đơn: Anh Đỗ Trí Hoàng H, sinh năm 1988;
Địa chỉ: Số A, khu phố A, thị trấn T, huyện B, tỉnh Bến Tre.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84, 110, 119 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 01 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 01 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Á và anh Đỗ Trí Hoàng H. Quan hệ hôn nhân theo giấy chứng nhận kết hôn số 148, ngày 25/11/2019 của Ủy ban nhân dân xã A (nay là thị trấn T), huyện B, tỉnh Bến Tre chấm dứt kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực.
-
Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
- Về con chung: Quá trình sống chung, chị Nguyễn Thị Á và anh Đỗ Trí Hoàng H có 02 con chung tên Đỗ Trí Hoàng K, sinh ngày 29/11/2014 và Đỗ Trí Hoàng K1, sinh ngày 14/12/2017. Khi ly hôn, anh Đỗ Trí Hoàng H được quyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Đỗ Trí Hoàng K, Đỗ Trí Hoàng K1 (Phù hợp với nguyện vọng của cháu K, cháu K1 tại biên bản lấy ý kiến ngày 24/01/2025).
- Về tài sản chung: chị Nguyễn Thị Á và anh Đỗ Trí Hoàng H khai thống nhất không có.
- Về nợ chung: chị Nguyễn Thị Á và anh Đỗ Trí Hoàng H khai thống nhất không có.
- Về án phí hôn nhân và gia đình do hòa giải thành được giảm 50% là: 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) chị Nguyễn Thị Á đồng ý nộp toàn bộ. Số tiền án phí chị Á phải nộp được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0007218 ngày 03/01/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre. Như vậy, chị Nguyễn Thị Á được nhận lại số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre.
Ghi nhận sự tự nguyện của anh Đỗ Trí Hoàng H không yêu cầu chị Nguyễn Thị Á cấp dưỡng nuôi con chung.
Chị Nguyễn Thị Á không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
Anh Đỗ Trí Hoàng H trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở chị Á trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 và Điều 119 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và quyết định việc cấp dưỡng nuôi con.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN (Đã ký) Hồ Thị Yến Nhi |
Quyết định số 12/2025/QĐST - HNGĐ ngày 04/02/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BA TRI - TỈNH BẾN TRE về thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 12/2025/QĐST - HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 04/02/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BA TRI - TỈNH BẾN TRE
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Á và anh Đỗ Trí Hoàng H. Quan hệ hôn nhân theo giấy chứng nhận kết hôn số 148, ngày 25/11/2019 của Ủy ban nhân dân xã A (nay là thị trấn T), huyện B, tỉnh Bến Tre chấm dứt kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực. Về con chung: Quá trình sống chung, chị Nguyễn Thị Á và anh Đỗ Trí Hoàng H có 02 con chung tên Đỗ Trí Hoàng K, sinh ngày 29/11/2014 và Đỗ Trí Hoàng K1, sinh ngày 14/12/2017. Khi ly hôn, anh Đỗ Trí Hoàng H được quyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Đỗ Trí Hoàng K, Đỗ Trí Hoàng K1 (Phù hợp với nguyện vọng của cháu K, cháu K1 tại biên bản lấy ý kiến ngày 24/01/2025) Về tài sản chung và nợ chung: chị Nguyễn Thị Á và anh Đỗ Trí Hoàng H khai thống nhất không có.
