Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HÀ ĐÔNG

THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Số: 12/2025/QĐST- KDTM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Hà Đông, ngày 03 tháng 02 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 17 tháng 01 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Kinh doanh thương mại thụ lý số: 63/2024/ TLST- KDTM ngày 08 tháng 11 năm 2024 về việc: Tranh chấp hợp đồng hợp tác kinh doanh.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
    • - Nguyên đơn: Công ty cổ phần D.
    • Địa chỉ: Sân bay Quốc tế N, xã P, huyện S, thành phố Hà Nội.
    • Người đại diện theo pháp luật: Ông Trần Việt P – Tổng giám đốc.
    • Người đại diện theo uỷ quyền: Bà Đinh Thị H, ông Phạm Anh H1 ( theo giấy uỷ quyền ngày 03/12/2024 ).
    • - Bị đơn: Công ty TNHH D1.
    • Địa chỉ: Số B, LK A, KĐT V, Phường L, Quận H, Thành phố Hà Nội.
    • Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Hoàng T – Giám đốc.
    • Người đại diện theo uỷ quyền: Bà Mai Thu H2 ( theo giấy uỷ quyền số: 10/2024/UQ-TNQ ngày 20/12/2024 ).
  2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

    Ngày 26/09/2020, Công ty cổ phần D (viết tắt là N) và Công ty TNHH D1 ( viết tắt là Công ty D1 ) đã ký kết Hợp đồng hợp tác số : 2609/2020/NASCO-TRÂU NGON V/v: Đầu tư xây dựng và kinh doanh dịch vụ tại sảnh A tầng 1 khu vực công cộng nhà ga T1 – Sân bay quốc tế N - Xã P - Huyện S - Hà Nội (sau đây gọi tắt là “Hợp đồng”), theo đó N và Công ty D1 cùng hợp tác đầu tư xây dựng và kinh doanh dịch vụ tại vị trí 1-A4A6-ADAE Tầng 1 Sảnh A khu vực công cộng - Nhà ga T1 - Sân bay quốc tế N, xã P, huyện S, thành phố Hà Nội (sau đây gọi là “Điểm kinh doanh”). Thời hạn của Hợp đồng bắt đầu có hiệu lực kể từ ngày ký (tức ngày 26/09/2020) cho đến hết ngày 02/5/2023. Theo Hợp đồng, N có trách nhiệm làm việc với Cảng hàng không và các cơ quan có thẩm quyền để xin cấp phép hoạt động cho Đ kinh doanh, đảm bảo quyền sử dụng mặt bằng ổn định để Công ty D1 kinh doanh; chi hộ Công ty Trâu Ngon các khoản tiền sau đây: Thanh toán tiền thuê mặt bằng cho Cảng hàng không, thanh toán tiền lương và các chế độ cho người lao động của N được cử đến Điểm kinh doanh để làm việc, các khoản phải chi khác của Đ kinh doanh; Công ty D1 chịu trách nhiệm về chất lượng dịch vụ trước khách hàng, đồng thời có trách nhiệm thanh toán tiền chi hộ và tiền phân chia lợi nhuận không phụ thuộc vào kết quả kinh doanh cho N. Nay N và Công ty D1 cùng thống nhất xác nhận Công ty D1 còn nợ N số tiền nợ là: 1.323.390.427 đồng (bằng chữ: Một tỷ, ba trăm hai mươi ba triệu, ba trăm chín mươi nghìn, bốn trăm hai mươi bảy đồng).

    N và Công ty D1 cùng thống nhất thoả thuận Công ty D1 sẽ thanh toán trả cho N số tiền trên theo lộ trình thanh toán sau:

    Trước ngày 25 hàng tháng bắt đầu từ tháng 01/2025 đến tháng 11/2025 mỗi tháng Công ty D1 sẽ thanh toán trả cho N số tiền là 100.000.000 đồng.

    Trước ngày 25/12/2025 Công ty D1 sẽ thanh toán trả cho N số tiền còn lại là 223.390.427 đồng.

    Trường hợp Công ty D1 không thực hiện đúng bất kỳ đợt nghĩa vụ thanh toán nào nêu trên thì N được quyền đề nghị cơ quan thi hành án thi hành toàn bộ khoản tiền còn nợ .

    Về án phí: Các bên đương sự thống nhất thỏa thuận Công ty D1 phải chịu 25.851.000 đồng án phí Kinh doanh thương mại sơ thẩm. Hoàn trả lại Công ty cổ phần D số tiền án phí đã nộp là 45.000.000 đồng theo biên lai thu tiền án phí số: 0044423 ngày 08/11/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Hà Đông, thành phố Hà Nội.

    Kể từ ngày án có hiệu lực pháp luật, bên được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, bên phải thi hành án còn phải chịu lãi suất đối với số tiền chậm thanh toán theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian chưa thi hành án.

  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
  4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Nguyễn Thanh Thủy

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 12/2025/QĐST- KDTM ngày 03/02/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HÀ ĐÔNG, THÀNH PHỐ HÀ NỘI về tranh chấp hợp đồng hợp tác kinh doanh

  • Số quyết định: 12/2025/QĐST- KDTM
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng hợp tác kinh doanh
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 03/02/2025
  • Loại vụ/việc: Kinh doanh thương mại
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HÀ ĐÔNG, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Công ty D và D1
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger