Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN KIẾN THỤY

THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 12/2024/QĐST-DS

Kiến Thụy, ngày 06 tháng 11 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 29 tháng 10 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 51/2024/TLST-DS ngày 09 tháng 10 năm 2024,

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần T1 (viết tắt là T2); địa chỉ: Tòa nhà T, số E phố L, phường T, quận H, thành phố Hà Nội.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Hoàng Ngọc C - Chuyên viên cao cấp tố tụng xử lý nợ và bà Hoàng Phương M - Chuyên viên tố tụng xử lý nợ - là người đại diện theo ủy quyền (Giấy ủy quyền số 1281/2024/GUQ-TPB.DR ngày 15/10/2024)

Bị đơn: Anh Đỗ Đức T, sinh năm 1995; nơi cư trú: Thôn C, xã Đ, huyện K, thành phố Hải Phòng.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về khoản nợ theo Hợp đồng tín dụng số 171/2022/HDTD/TTKD.OTO.HN.HPG/01 ngày 15/9/2022: Anh Đỗ Đức T phải thanh toán trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần T1 số tiền tính đến hết ngày 29 tháng 10 năm 2024 là 16.662.783₫ (Mười sáu triệu, sáu trăm sáu mươi hai nghìn, bảy trăm tám mươi ba đồng); trong đó nợ gốc là 13.906.249 đồng; nợ lãi trong hạn 2.217.070 đồng; nợ lãi quá hạn 539.464 đồng.

Về khoản nợ theo Đề nghị vay vốn kiêm Hợp đồng cho vay và Thế chấp xe ô tô số 171/2022/HDTD/TTKD.OTO.HN.HPG/02 ngày 15/9/2022: Anh Đỗ Đức T phải thanh toán trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần T1 số tiền tính đến hết ngày 29 tháng 10 năm 2024 là 471.001.373₫ (Bốn trăm bẩy mươi mốt triệu, không trăm linh một nghìn, ba trăm bảy mươi ba đồng); trong đó nợ gốc là 393.083.331 đồng; nợ lãi trong hạn 62.669.189; nợ lãi quá hạn 15.248.853 đồng.

Về khoản nợ theo Đơn đề nghị phát hành thẻ tín dụng Ngân hàng thương mại cổ phần T1 kiêm hợp đồng sử dụng thẻ ngày 11/10/2022: Anh Đỗ Đức T phải thanh toán trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần T1 số tiền tính đến hết ngày 29 tháng 10 năm 2024 là 123.547.915đ (Một trăm hai mươi ba triệu, năm trăm bốn mươi bảy nghìn, chín trăm mười lăm đồng); trong đó nợ gốc là 42.000.000 đồng; nợ lãi là: 81.547.915 đồng; thẻ này bao gồm 02 thẻ tín dụng là T2 hạng Chuẩn: Hạn mức 21.000.000 đồng, nợ lãi quá hạn 42.087.022 đồng và thẻ T2 JCB: Hạn mức 21.000.000 đồng, nợ lãi quá hạn 39.460.893 đồng.

Tổng số tiền anh Đỗ Đức T phải trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần T1 theo Hợp đồng tín dụng số 171/2022/HDTD/TTKD.OTO.HN.HPG/01 ngày 15/9/2022 và Đề nghị vay vốn kiêm Hợp đồng cho vay và Thế chấp xe ô tô số 171/2022/HDTD/TTKD.OTO.HN.HPG/02 ngày 15/9/2022 là 487.664.156₫ (Bốn trăm tám mươi bẩy triệu, sáu trăm sáu mươi tư nghìn, một trăm năm mươi sáu đồng), trong đó nợ gốc 406.989.580 đồng, nợ lãi trong hạn là 64.886.259 đồng, nợ lãi quá hạn là 15.788.317 đồng;

Tổng số tiền anh Đỗ Đức T phải trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần T1 theo Đơn đề nghị phát hành thẻ tín dụng Ngân hàng thương mại cổ phần T1 kiêm hợp đồng sử dụng thẻ ngày 11/10/2022 là 123.547.915 đồng; trong đó nợ gốc là 42.000.000 đồng; nợ lãi là: 81.547.915 đồng.

Anh Đỗ Đức T phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi phát sinh kể từ ngày 30/10/2024 cho đến khi anh T trả hết toàn bộ các khoản nợ theo lãi suất quy định tại Hợp đồng tín dụng số 171/2022/HDTD/TTKD.OTO.HN.HPG/01 ngày 15/9/2022; Đề nghị vay vốn kiêm Hợp đồng cho vay và Thế chấp xe ô tô số 171/2022/HDTD/TTKD.OTO.HN.HPG/02 ngày 15/9/2022 và Đơn đề nghị phát hành thẻ tín dụng T2 kiêm hợp đồng sử dụng thẻ ngày 11/10/2022, được ký giữa Ngân hàng thương mại cổ phần T1 với anh T.

Trường hợp trong hợp đồng tín dụng các bên có thỏa thuận về điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

Về phương án trả nợ:

Về kỳ trả nợ: Trả theo từng tháng và trả vào ngày 25 dương lịch hàng tháng.

  • + Kỳ trả nợ đầu tiên là ngày 25 tháng 11 năm 2024, số tiền trả nợ 60.000.000 đồng được trừ vào nợ gốc.
  • + Kỳ trả nợ thứ hai là ngày 25 tháng 12 năm 2024, số tiền trả nợ 60.000.000 đồng được trừ vào nợ gốc.
  • + Kỳ trả nợ thứ ba là ngày 25 tháng 01 năm 2025, số tiền trả nợ 245.000.000 đồng được trừ vào nợ gốc.
  • + Kỳ trả nợ cuối cùng là ngày 25 tháng 02 năm 2025, trả toàn bộ số tiền nợ gốc còn lại và lãi phát sinh tính đến thời điểm tất toán khoản vay.

Nếu anh Đỗ Đức T không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ thanh toán các khoản nợ nêu trên thì Ngân hàng thương mại cổ phần T1 có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý tài sản bảo đảm để thu hồi nợ là: 01 xe ô tô nhãn hiệu Hyundai, số loại: ACCENT, số máy: G4LCNU725089, số khung RLUAD41BBNN 084505; biển số 15K-013.56, màu đỏ, 05 chỗ ngồi, chủ xe Đỗ Đức T; đăng ký xe số 15 00372 do Công an huyện K, thành phố Hải Phòng cấp ngày 15/9/2022.

Trường hợp phát mại tài sản thế chấp nêu trên không đủ để trả nợ, thì anh Đỗ Đức T phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng thương mại cổ phần T1 cho đến khi trả hết nợ theo các hợp đồng tín dụng đã ký với Ngân hàng thương mại cổ phần T1. Trường hợp phát mại tài sản thế chấp, nếu giá trị tài sản sau khi thanh toán cho Ngân hàng thương mại cổ phần T1 còn thừa thì trả lại cho anh T.

- Về án phí: Anh Đỗ Đức T nhận chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 14.224.241 đồng (gồm 7.112.120 đồng án phí của anh T phải chịu và 7.112.120 đồng án phí của Ngân hàng thương mại cổ phần T1 phải chịu).

Hoàn trả lại Ngân hàng thương mại cổ phần T1 số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 11.483.000₫ (Mười một triệu, bốn trăm tám mươi ba nghìn đồng) theo Biên lai số 0007981 ngày 09/10/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kiến Thụy, thành phố Hải Phòng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3

Nơi nhận:

  • - TAND TP Hải Phòng;
  • - VKSND huyện Kiến Thụy;
  • - Chi cục THADS huyện Kiến Thụy;
  • - Đương sự;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Vũ Thị Dịu

4

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 12/2024/QĐST-DS ngày 06/11/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KIẾN THỤY THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số quyết định: 12/2024/QĐST-DS
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 06/11/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KIẾN THỤY THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger