|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOÀI ĐỨC - TP HÀ NỘI |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 12/2024/QÐST-KDTM |
H, ngày 27 tháng 9 năm 2024. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ các Điều 463, 466, 317 Bộ luật Dân sự năm 2015;
Căn cứ khoản 1 Điều 30, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 3 Điều 147, Điều 212, Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 95 Luật Các tổ chức tín dụng;
Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án và điểm đ khoản 1.4 Điều 1, Phần II Mục A Danh mục án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 19 tháng 9 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 11/2024/TLST-KDTM ngày 11/7/2024 về việc: Tranh chấp hợp đồng tín dụng.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Công ty cổ phần M1; Địa chỉ: Tầng A, Tòa nhà V, số I D, phường D, quận C, thành phố Hà Nội; Người đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Công T, chức vụ: Giám đốc; Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Cao Duy T1 - chức vụ: Trưởng phòng xử lý nợ Miền Bắc; Người nhận uỷ quyền lại: ông Bùi Tiến D, Nguyễn Thế D1, Trịnh Quang H – Chuyên viên.
- Bị đơn: Ông Đỗ Văn Đ, sinh năm 1968;
Bà Nguyễn Thị C, sinh năm 1970;
Cùng HKTT: thôn C, xã C, huyện H, Tp .
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- + Bà Đỗ Thị C1 - sinh năm 1956;
- + Anh Đỗ Văn H1 - sinh năm 1992;
- + Chị Đình Thị Diệu M - sinh năm 1996
- + Các cháu Đỗ Văn Hoàng V, sinh ngày 05/8/2016, Đỗ Thị Diệu A, sinh ngày 03/8/2019, Đỗ Anh Đ1, sinh ngày 21/4/2021, do anh Đỗ Văn H1 và chị Đình Thị Diệu M là đại diện
Cùng địa chỉ: Thôn C, xã C, huyện H, Hà Nội.
Đại diện theo uỷ quyền của ông Đ, bà C, bà C1, chị M: anh Đỗ Văn H1, sinh năm 1992, địa chỉ: Thôn C, xã C, huyện H, Hà Nội (theo Giấy uỷ quyền ngày 18/9/2024 tại Văn phòng C2).
II. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
[2.1] Theo Hợp đồng cho vay số LN2202085171395 ngày 10/02/2022, Phụ lục Hợp đồng số 01/PLHĐ ngày 10/2/2022, Khế ước nhận nợ ngày 10/02/2022, đã ký giữa Ngân hàng TMCP V1 – Chi nhánh T2 và ông Đỗ Văn Đ, bà Nguyễn Thị C và theo Hợp đồng mua bán nợ số 01/2023/VPB-MARS ngày 29/12/2023 giữa Ngân hàng TMCP V1 và Công ty TNHH MTV M1 và Phụ lục số 01 ngày 29/12/2023, tạm tính đến ngày 11/7/2024, ông Đ, bà C còn nợ Công ty M1 số tiền cụ thể:
- + Nợ gốc là 2.480.000.000 đồng;
- + Nợ lãi trong hạn là 24.001.513 đồng;
- + Nợ lãi quá hạn là 785.103.452 đồng;
- + Phạt chậm trả là 63.449.128 đồng;
- Tổng cộng là 3.352.554.093 đồng.
Kể từ ngày 12/7/2024, ông Đ, bà C tiếp tục phải thanh toán cho Công ty M1 nợ lãi phát sinh theo lãi suất thỏa thuận tại Hợp đồng cho vay, Phụ lục hợp đồng, Khế ước nhận nợ đã ký kết cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ.
[2.2] Trong trường hợp ông Đ, bà C không trả được nợ hoặc trả nợ không đầy đủ dư nợ nêu trên, thì Công ty M1 được quyền đề nghị cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền tiến hành kê biên, phát mãi tài sản thế chấp để thu hồi nợ là:
Quyền sử dụng đất và toàn bộ tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số số 58, tờ bản đồ số 320-C-I, theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BD 839001, số vào sổ cấp GCN: CH 00228 do UBND huyện H cấp ngày 24/3/2011, theo Hợp đồng thế chấp số 589/2022 ngày 10/02/2022 tại Văn phòng C3 và bản Thỏa thuận ngày 10/2/2022 ký giữa Ngân hàng V2 và ông Đ. Tài sản thế chấp được đăng ký giao dịch bảo đảm tại Văn phòng Đ2 – Chi nhánh huyện H ngày 11/02/2022.
Trong trường hợp tài sản bảo đảm sau khi kê biên, phát mại không đủ trả nợ, Công ty cổ phần M1 có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án xác minh, kê biên, phát mại các tài sản khác của ông Đỗ Văn Đ và bà Nguyễn Thị C để thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Công ty Cổ phần M1 cho đến khi thực tế trả hết (các) khoản nợ.
[2.3] Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
III. Về án phí:
Ông Đỗ Văn Đ và bà Nguyễn Thị C tự nguyện chịu thay Công ty cổ phần M1 án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là 49.525.000 đồng.
Công ty cổ phần M1 được nhận lại số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 48.183.000 đồng theo Biên lai thu tiền số 5869 ngày 11/7/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hoài Đức, Hà Nội.
IV. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận: |
THẨM PHÁN |
|
Phạm Thị Lan Anh |
Quyết định số 12/2024/QÐST-KDTM ngày 27/09/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOÀI ĐỨC - TP HÀ NỘI về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số quyết định: 12/2024/QÐST-KDTM
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 27/09/2024
- Loại vụ/việc: Kinh doanh thương mại
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOÀI ĐỨC - TP HÀ NỘI
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: hoà giải thành
