|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ SÔNG CẦU TỈNH PHÚ YÊN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Bản án số: 12/2024/HNGĐ-ST Ngày: 17/4/2024 V/v Xin ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ SÔNG CẦU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Việt Triều.
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Phạm Thị Hiệp và ông Nguyễn Ngọc Chẩn.
- Thư ký phiên tòa: Ông Lê Văn Minh.
Trong ngày 17 tháng 4 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Sông Cầu xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 11/2024/HNGĐ-ST ngày 06/02/2024 về việc “Xin ly hôn”. Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 08/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 01/4/2024 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Châu T – sinh năm 1991; nơi thường trú: 13/17 N, phường E, T, Phú Yên; chỗ ở hiện nay: L, X, Sông C, Phú Yên; nơi công tác: Kho bạc Nhà nước thị xã S, tỉnh Phú Yên, địa chỉ: E P, X, Sông C, Phú Yên. Có mặt.
Bị đơn: Anh Phan Văn T1 – sinh năm 1990; nơi thường trú: 13/17 N, phường E, T, Phú Yên. Nơi tạm trú: đường N, phường L, TP T, TP Hồ Chí Minh. Vắng mặt, có đơn xin xét xử vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện và các lời khai có tại hồ sơ vụ án nguyên đơn trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Chị T và anh T1 tự nguyện tìm hiểu, đăng ký kết hôn tại UBND phường E, thành phố T, tỉnh Phú Yên vào ngày 15/3/2016. Quá trình sống chung phát sinh nhiều mâu thuẫn, không cùng quan điểm sống, nên đã sống ly thân từ tháng 11/2019 cho đến nay. Hiện tình cảm vợ chồng không còn, không thể đoàn tụ về sống chung, nên chị T xin được ly hôn với anh T1.
Về con chung: Có 01 con chung là Phan Bảo H – sinh ngày 17/02/2017, từ trước đến nay do chị T trực tiếp nuôi dưỡng, nay ly hôn chị T yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng cháu H, không yêu cầu anh T1 cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Toà án giải quyết.
Tại Biên bản thoả thuận lựa chọn Toà án có thẩm quyền giải quyết và Đơn xin xét xử vắng mặt, bị đơn trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Thống nhất thuận tình ly hôn với chị T. Do bận công việc nên xin xét xử vắng mặt.
Về con chung: Có 01 con chung là Phan Bảo H – sinh ngày 17/02/2017, hiện nay do chị T trực tiếp nuôi dưỡng, nên ly hôn thống nhất giao Phan Bảo H cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng, anh T1 không cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Toà án giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, ý kiến của các đương sự, Hội đồng xét xử nhận thấy:
[1] Về thẩm quyền, quan hệ pháp luật tranh chấp: Chị T có đơn xin ly hôn với anh T1 là tranh chấp về hôn nhân và gia đình được quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự; chị T và anh T1 có thoả thuận bằng văn bản yêu cầu Toà án nhân dân thị xã Sông Cầu (nơi làm việc của nguyên đơn) giải quyết nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân thị xã Sông Cầu theo điểm a khoản 1 Điều 35, điểm b khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
[2] Về thủ tục tố tụng: Bị đơn có đơn xin xét xử vắng mặt, căn cứ Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vụ án.
[3] Về hôn nhân: Chị T và anh T1 tự nguyện tìm hiểu, đăng ký kết hôn tại UBND phường E, thành phố T, tỉnh Phú Yên vào ngày 15/3/2016 là hôn nhân hợp pháp. Theo trình bày của chị T thì quá trình sống chung vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn, không cùng quan điểm sống, nên đã sống ly thân từ tháng 11/2019 cho đến nay. Hiện tình cảm vợ chồng không còn, không thể đoàn tụ về sống chung, nên chị T xin được ly hôn với anh T1. Đồng thời, anh T1 cũng đồng ý ly hôn với chị T nên thấy rằng tình trạng hôn nhân giữa chị T và anh T1 đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị T với anh T1.
[4] Về con chung: Chị T và anh T1 thống nhất có 01 con chung là Phan Bảo H – sinh ngày 17/02/2017. Nay ly hôn chị T và anh T1 thống nhất giao Phan Bảo H cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng, anh T1 không phải cấp dưỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử ghi nhận.
[5] Về tài sản chung, nợ chung: Chị T, anh T1 không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[6] Về án phí: Chị T phải chịu án phí sơ thẩm theo quy định.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm b khoản 1 Điều 39, Điều 147, 227, 228 và Điều 266 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 51, 56, 57, 58, 81, 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị Châu T.
[1] Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Châu T được ly hôn với anh Phan Văn T1.
[2] Về con chung: Chị Nguyễn Thị Châu T trực tiếp nuôi dưỡng Phan Bảo H – sinh ngày 17/02/2017. Anh Phan Văn T1 không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Anh Phan Văn T1 có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
[3] Về tài sản chung, nợ chung: Không giải quyết.
[4] Về án phí: Chị Nguyễn Thị Châu T phải chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) án phí sơ thẩm, được khấu trừ 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 8745 ngày 06/02/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Sông Cầu.
[5] Quyền kháng cáo: Đương sự có mặt tại phiên toà có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt tại phiên toà có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ hoặc được niêm yết công khai.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phạm Việt Triều |
Quyết định số 12/2024/HNGĐ-ST ngày 17/04/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ SÔNG CẦU về xin ly hôn
- Số quyết định: 12/2024/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Xin ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 17/04/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ SÔNG CẦU
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: cho ly hôn
