|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HƯƠNG THỦY TỈNH THỪA THIÊN HUẾ |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
|
Số: 12/2024/QÐST-KDTM |
Hương Thủy, ngày 13 tháng 9 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành được lập ngày 05 tháng 9 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số 04/2023/TLST-KDTM ngày 12 tháng 10 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- - Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần S1 (Ngân hàng TMCP S1); địa chỉ: Số G đường T, quận H, thành phố Hà Nội; địa chỉ liên lạc: Số B đường L, phường V, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế. Người đại diện theo pháp luật: Ông Đỗ Quang H - Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.
- Người đại diện theo ủy quyền: Ông Hà Quang T – Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng Thương mại Cổ phần S1 chi nhánh H1. Người được ủy quyền lại: Bà Lâm Thị Bảo K, ông Huỳnh Anh T1, ông Nguyễn Minh T2, ông Nguyễn Tấn S; cùng địa chỉ: Số B đường L, phường V, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế (Giấy ủy quyền ngày 03/7/2024).
- - Bị đơn: Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Đ; địa chỉ: Tổ A, phường T, thị xã H, tỉnh Thừa Thiên Huế. Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Văn N, chức vụ: Giám đốc.
- - Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Văn N, sinh năm 1974 và bà Nguyễn Thị T3, sinh năm 1975; cùng địa chỉ: Tổ A, phường T, thị xã H, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Người đại diện theo ủy quyền của bà Nguyễn Thị T3: Ông Nguyễn Văn N, sinh năm 1974; địa chỉ: Tổ A, phường T, thị xã H, tỉnh Thừa Thiên Huế (Giấy uỷ quyền ngày 25/01/2024)
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Đ và Ngân hàng TMCP S1 có ký kết Hợp đồng cấp hạn mức tín dụng số 488/2022/HĐHM-PN/SHB.120600 ngày 27/7/2022, giá trị hạn mức vay vốn là 8.000.000.000 đồng (tám tỷ đồng chẵn). Thời hạn vay được quy định cụ thể tại Khế ước nhận nợ nhưng tối đa 09 tháng. Mục đích vay: Bổ sung vốn kinh doanh ngắn hạn (Vận tải, hàng hóa, xây dựng công trình dân dụng, khai thác đá, sỏi,...). Lãi suất cho vay: được quy định cụ thể tại từng Khế ước nhận nợ.
Ngân hàng TMCP S1 đã giải ngân cho Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Đ bằng các Khế ước nhận nợ sau:
- Khế ước nhận nợ số 01-488/2022/HĐHM-PN/SHB.120600 ngày 28/07/2022 số tiền giải ngân là 200.000.000 đồng. Tính đến ngày 05/9/2024 Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Đ còn nợ Ngân hàng TMCP S1 tổng số tiền 256.810.419 đồng. Trong đó: số tiền nợ gốc là 200.000.000 đồng, nợ lãi là 40.313.973 đồng, lãi gốc chậm trả là 15.433.699 đồng, tiền lãi chậm trả là 1.062.748 đồng.
- Khế ước nhận nợ số 02-488/2022/HĐHM-PN/SHB.120600 ngày 01/08/2022 số tiền giải ngân là 163.000.000 đồng; Tính đến ngày 05/9/2024 Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Đ còn nợ Ngân hàng TMCP S1 tổng số tiền 207.725.287 đồng. Trong đó: số tiền nợ gốc là 163.000.000 đồng, nợ lãi là 31.868.956 đồng, lãi gốc chậm trả là 11.968.889 đồng, tiền lãi chậm trả là 887442 đồng.
- Khế ước nhận nợ số 03-488/2022/HĐHM-PN/SHB.120600 ngày 29/08/2022 số tiền giải ngân là 250.000.000 đồng; Tính đến ngày 05/9/2024 Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Đ còn nợ Ngân hàng TMCP S1 tổng số tiền 320.772.355 đồng. Trong đó: số tiền nợ gốc là 250.000.000 đồng, nợ lãi là 51.130.137 đồng, lãi gốc chậm trả là 17.900.685 đồng, tiền lãi chậm trả là 1.741.533 đồng.
- Khế ước nhận nợ số 04- 488/2022/HĐHM-PN/SHB.120600 ngày 21/09/2022 số tiền giải ngân là 50.000.000 đồng; Tính đến ngày 05/9/2024 Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Đ còn nợ Ngân hàng TMCP S1 tổng số tiền 63.944.219 đồng. Trong đó: số tiền nợ gốc là 50.000.000 đồng, nợ lãi là 10.152.330 đồng, lãi gốc chậm trả là 3.411.507 đồng, tiền lãi chậm trả là 380.382 đồng.
- Khế ước nhận nợ số 05- 488/2022/HĐHM-PN/SHB.120600 ngày 28/11/2022 số tiền giải ngân là 1.150.000.000 đồng; Tính đến ngày 05/9/2024 Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Đ còn nợ Ngân hàng TMCP S1 tổng số tiền 1.439.357.428 đồng. Trong đó: số tiền nợ gốc là 1.150.000.000 đồng, nợ lãi là 220.818.904 đồng, lãi gốc chậm trả là 57.922.192 đồng, tiền lãi chậm trả là 10.616.332 đồng.
- Khế ước nhận nợ số 06-488/2022/HĐHM-PN/SHB.120600 ngày 29/11/2022 số tiền giải ngân là 200.000.000 đồng; Tính đến ngày 05/9/2024 Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Đ còn nợ Ngân hàng TMCP S1 tổng số tiền 248.213.524 đồng. Trong đó: số tiền nợ gốc là 200.000.000 đồng, nợ lãi là 37.016.986 đồng, lãi gốc chậm trả là 9.344.110 đồng, tiền lãi chậm trả là 1.852.428 đồng.
- Khế ước nhận nợ số 07-488/2022/HĐHM-PN/SHB.120600 ngày 30/11/2022 số tiền giải ngân là 1.000.000.000 đồng; Tính đến ngày 05/9/2024 Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Đ còn nợ Ngân hàng TMCP S1 tổng số tiền 1.239.213.149 đồng. Trong đó: số tiền nợ gốc là 1.000.000.000 đồng, nợ lãi là 181.632.870 đồng, lãi gốc chậm trả là 49.465.753 đồng, tiền lãi chậm trả là 8.114.525 đồng.
- Khế ước nhận nợ số 08- 488/2022/HĐHM-PN/SHB.120600 ngày 16/12/2022 số tiền giải ngân là 1.550.000.000 đồng; Tính đến ngày 05/9/2024 Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Đ còn nợ Ngân hàng TMCP S1 tổng số tiền 1.941.752.563 đồng. Trong đó: số tiền nợ gốc là 1.550.000.000 đồng, nợ lãi là 301.948.493 đồng, lãi gốc chậm trả là 74.395.753 đồng, tiền lãi chậm trả là 15.408.316 đồng.
- Khế ước nhận nợ số 09- 488/2022/HĐHM-PN/SHB.120600 ngày 17/01/2023 số tiền giải ngân là 1.800.000.000 đồng. Tính đến ngày 05/9/2024 Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Đ còn nợ Ngân hàng TMCP S1 tổng số tiền 2.237.337.950 đồng. Trong đó: số tiền nợ gốc là 1.800.000.000 đồng, nợ lãi là 340.426.849 đồng, lãi gốc chậm trả là 79.614.247 đồng, tiền lãi chậm trả là 17.296.854 đồng.
- Khế ước nhận nợ số 12-369/2021/HĐHM-PN/SHB.120600 ngày 27/04/2022 số tiền giải ngân là 1.137.000.000 đồng; Tính đến ngày 05/9/2024 Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Đ còn nợ Ngân hàng TMCP S1 tổng số tiền 1.470.817.916 đồng. Trong đó: số tiền nợ gốc là 1.137.000.000 đồng, nợ lãi là 226.119.707 đồng, lãi gốc chậm trả là 106.175.552 đồng, tiền lãi chậm trả là 1.522.657 đồng.
- Khế ước nhận nợ số 13- 369/2021/HĐHM-PN/SHB.120600 ngày 27/05/2022 số tiền giải ngân là 60.000.000 đồng; Tính đến ngày 05/9/2024 Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Đ còn nợ Ngân hàng TMCP S1 tổng số tiền 75.713.276 đồng. Trong đó: số tiền nợ gốc là 60.000.000 đồng, nợ lãi là 10.679.342 đồng, lãi gốc chậm trả là 4.942.849 đồng, tiền lãi chậm trả là 91.084 đồng.
- Khế ước nhận nợ số 14- 369/2021/HĐHM-PN/SHB.120600 ngày 08/06/2022 số tiền giải ngân là 440.000.000 đồng; Tính đến ngày 05/9/2024 Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Đ còn nợ Ngân hàng TMCP S1 tổng số tiền 562.024.955 đồng. Trong đó: số tiền nợ gốc là 440.000.000 đồng, nợ lãi là 84.495.947 đồng, lãi gốc chậm trả là 36.025.753 đồng, tiền lãi chậm trả là 1.503.254 đồng.
Tổng số tiền Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Đ còn nợ Ngân hàng TMCP S1 tính đến ngày 05/9/2024 là 10.063.683.040 đồng (mười tỷ không trăm sáu mươi ba triệu sáu trăm tám mươi ba nghìn không trăm bốn mươi đồng). Trong đó: số tiền nợ gốc là 8.000.000.000 đồng (tám tỷ đồng), nợ lãi trong hạn là 1.536.604.496 đồng (một tỷ năm trăm ba mươi sáu triệu sáu trăm lẻ bốn nghìn bốn trăm chín mươi sáu đồng), lãi quá hạn gốc là 466.600.989 đồng (bốn trăm sáu mươi sáu triệu sáu trăm nghìn chín trăm tám mươi chín đồng), tiền lãi quá hạn lãi là 60.477.555 đồng (sáu mươi triệu bốn trăm bảy mươi bảy nghìn năm trăm năm mươi lăm đồng).
2.2. Thời gian và phương thức thanh toán như sau:
Vào ngày 20/10/2024 Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Đ phải trả cho Ngân hàng TMCP S1 tổng số tiền còn nợ tính đến ngày 05/9/2024 là 10.063.683.040 đồng (mười tỷ không trăm sáu mươi ba triệu sáu trăm tám mươi ba nghìn không trăm bốn mươi đồng). Trong đó: số tiền nợ gốc là 8.000.000.000 đồng (tám tỷ đồng), nợ lãi trong hạn là 1.536.604.496 đồng (một tỷ năm trăm ba mươi sáu triệu sáu trăm lẻ bốn nghìn bốn trăm chín mươi sáu đồng), lãi quá hạn gốc là 466.600.989 đồng (bốn trăm sáu mươi sáu triệu sáu trăm nghìn chín trăm tám mươi chín đồng), tiền lãi quá hạn lãi là 60.477.555 đồng (sáu mươi triệu bốn trăm bảy mươi bảy nghìn năm trăm năm mươi lăm đồng).
Kể từ ngày 06/9/2024 cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án, theo mức lãi suất mà hai bên đã thỏa thuận được quy định trong hợp đồng tín dụng và các khế ước nhận nợ đã ký kết.
2.3. Trường hợp sau khi quyết định của Toà án có hiệu lực pháp luật, Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Đ không trả nợ, Ngân hàng TMCP S1 được quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án kê biên, xử lý tài sản đảm bảo để thu hồi nợ vay theo các Hợp đồng thế chấp tài sản gồm:
- Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với Thửa đất số 35-1, tờ bản đồ số 48, có diện tích 300m², tọa lạc tại tổ A, phường T, thị xã H, tỉnh Thừa Thiên Huế đã được Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh T cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BQ907525 ngày 13/12/2013 đứng tên ông Nguyễn Văn N và bà Nguyễn Thị Tuyết . Căn cứ theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 126/2019/HĐTC-PN/SHB.120600 ngày 09/4/2019, được công chứng tại Văn phòng C ngày 09/4/2019 và Phụ lục HĐTC (Hợp đồng sửa đổi, bổ sung hợp đồng thế chấp) số PL04-126/2019/HĐTC-BTB/SHB.120600 ngày 27/7/2022 được công chứng tại Văn phòng C ngày 27/7/2022, đăng ký giao dịch bảo đảm tại Chi nhánh văn phòng Đăng ký đất đai thị xã H vào ngày 10/4/2019.
- Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với Thửa đất số 75, tờ bản đồ số 48, có diện tích 858m², tọa lạc tại tổ A, phường T, thị xã H, tỉnh Thừa Thiên Huế đã được Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh T cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BT221421 ngày 18/12/2015 đứng tên ông Nguyễn Văn N và bà Nguyễn Thị Tuyết . Căn cứ theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 154/2019/HĐTC-PN/SHB.120600 ngày 25/4/2019, được công chứng tại Văn, được công chứng tại Văn phòng C ngày 25/4/2022 và Phụ lục HĐTC (Hợp đồng sửa đổi, bổ sung hợp đồng thế chấp) số PL05-154/2019/HĐTC-BTB/SHB.120600 ngày 29/8/2022 được công chứng tại Văn, được công chứng tại Văn phòng C ngày 29/8/2022, đăng ký giao dịch bảo đảm tại Chi nhánh văn phòng Đăng ký đất đai thị xã H vào ngày 25/4/2019.
- Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với Thửa đất số 382, tờ bản đồ số 47, có diện tích 271,9m², tọa lạc tại phường T, thị xã H, tỉnh Thừa Thiên Huế đã được Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh T cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CA733788 ngày 08/12/2017 đứng tên ông Nguyễn Văn N và bà Nguyễn Thị T3 và Q sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với Thửa đất số 383, tờ bản đồ số 47, có diện tích 281,4m², tọa lạc tại phường T, thị xã H, tỉnh Thừa Thiên Huế đã được Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh T cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CA733789 ngày 08/12/2017 đứng tên ông Nguyễn Văn N và bà Nguyễn Thị Tuyết . Căn cứ theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 240/2020/HĐTC-PN/SHB.120600 ngày 22/10/2020 được công chứng tại Văn phòng C ngày 22/10/2020 và Phụ lục HĐTC (Hợp đồng sửa đổi, bổ sung hợp đồng thế chấp) số PL05-240/2020/HĐTC-PN/SHB.120600 ngày 22/09/2022 được công chứng tại Văn phòng C ngày 22/9/2022, đăng ký giao dịch bảo đảm tại Chi nhánh văn phòng Đăng ký đất đai thị xã H vào ngày 22/10/2020.
- Quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đối với Thửa đất số 35-1, tờ bản đồ số 48, có diện tích 325m², tọa lạc tại thôn G, xã T, thị xã H, tỉnh Thừa Thiên Huế đã được Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh T cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AP552268 ngày 16/9/2009 đứng tên ông Nguyễn Văn N và bà Nguyễn Thị T3 (Tại thời điểm thế chấp trên thửa đất có hình thành một ngôi nhà 01 tầng, diện tích 220m². Theo Văn bản cam kết ngày 17/6/2021 của ông N và bà T3). Căn cứ theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 369/2021/HĐTC-PN/SHB.120600 ngày 17/06/2021 được công chứng tại Văn phòng C ngày 17/06/2021 và Hợp đồng sửa đổi, bổ sung hợp đồng thế chấp số PL01-369/2021/HĐTC-PN/SHB.120600 ngày 27/07/2022 được công chứng tại Văn phòng C ngày 27/07/2022 đăng ký giao dịch bảo đảm tại Chi nhánh văn phòng Đăng ký đất đai thị xã H vào ngày 17/06/2021.
Trường hợp sau khi xử lý hết các tài sản thế chấp mà vẫn không thu đủ nợ thì Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Đ có nghĩa vụ tiếp tục trả hết số nợ còn lại cho Ngân hàng TMCP S1.
2.4. Về án phí:
Các đương sự thỏa thuận bị đơn Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Đ phải chịu án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm số tiền là [112.000.000 đồng + (0,1% x 6.063.683.040 đồng)] x ½ = 59.031.842 đồng (năm mươi chín triệu không trăm ba mươi mốt nghìn tám trăm bốn mươi hai đồng).
Hoàn trả lại cho Ngân hàng TMCP S1 số tiền tạm ứng án phí là 58.342.465 đồng (năm mươi tám triệu ba trăm bốn mươi hai nghìn bốn trăm sáu mươi lăm đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0002757 ngày 12/10/2023 của Chi cục Thi hành án Dân sự thị xã Hương Thuỷ, tỉnh Thừa Thiên Huế.
Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ là 10.000.000 đồng (mười triệu đồng); Các đương sự thoả thuận bị đơn Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Đ1 ½ khoản tiền chi phí xem xét thẩm định tại chỗ là 5.000.000 đồng (năm triệu đồng) và Ngân hàng TMCP S1 chịu ½ khoản tiền chi phí xem xét thẩm định tại chỗ là 5.000.000 đồng (năm triệu đồng).
Ngân hàng TMCP S1 đã nộp đủ số tiền 10.000.000 đồng (mười triệu đồng), Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Đ phải thanh toán lại cho Ngân hàng TMCP S1 số tiền 5.000.000 đồng (năm triệu đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Nguyễn Thị Quỳnh Châu |
6
Quyết định số 12/2024/QÐST-KDTM ngày 13/09/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HƯƠNG THỦY TỈNH THỪA THIÊN HUẾ về kinh doanh thương mại
- Số quyết định: 12/2024/QÐST-KDTM
- Quan hệ pháp luật: Kinh doanh thương mại
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 13/09/2024
- Loại vụ/việc: Kinh doanh thương mại
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HƯƠNG THỦY TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: - Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần S1 (Ngân hàng TMCP S1); địa chỉ: Số G đường T, quận H, thành phố Hà Nội; địa chỉ liên lạc: Số B đường L, phường V, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế. Người đại diện theo pháp luật: Ông Đỗ Quang H - Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.
