Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 12/2024/QÐST-HNGĐ

Tân Phú, ngày 10 tháng 01 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 877/2023/HNST ngày 03 tháng 10 năm 2023, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Vũ Thị H, sinh năm 1998;

Hộ khẩu thường trú: Nhuyễn P, xã T, huyện N, tỉnh Thanh Hóa.

Địa chỉ liên lạc: số 252/4/10/4 Quốc lộ A, phường B, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Bị đơn: Ông Trần Văn N, sinh năm 1988;

Hộ khẩu thường trú: L, xã V, huyện G, tỉnh Kiên Giang.

Địa chỉ nơi làm việc: số C đường H, phường T, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.

Địa chỉ tạm trú: số B đường S, phường S, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 56, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 110, Điều 116 và Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình 2014;

Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 01 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 01 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Vũ Thị H và ông Trần Văn N.

  2. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự cụ thể như sau:

    - Về quan hệ vợ chồng: Bà Vũ Thị H và ông Trần Văn N thuận tình ly hôn.

    Quan hệ hôn nhân của bà H và ông N chấm dứt kể từ ngày bản án, quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật. Giấy chứng nhận kết hôn số 49/2020, ngày 08/5/2020 do Ủy ban nhân dân phường Đ, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho bà H và ông N không còn giá trị pháp lý.

    - Về quan hệ con chung: Bà H và ông N xác nhận có 01 con chung là trẻ Trần Vũ Thiên K, sinh ngày 23/6/2020. Sau khi ly hôn, hai bên thỏa thuận giao con chung cho bà H trực tiếp nuôi dưỡng. Ông N cấp dưỡng nuôi con định kỳ 3.000.000 đồng/tháng. Đóng vào ngày đầu tiên hàng tháng. Bắt đầu thi hành từ khi quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật cho đến khi con chung trưởng thành.

    • + Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng do các bên tự thỏa thuận. Nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa giải quyết.
    • + Trong trường hợp người trực tiếp nuôi con không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung thì trên cơ sở lợi ích của con, cha mẹ hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con.
    • + Các bên có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
    • + Trường hợp các bên lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người không trực tiếp nuôi dưỡng con chung.

    Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của bà H, nếu ông N không thi hành nghĩa vụ cấp dưỡng thì hàng tháng ông N còn phải trả lãi đối với số tiền chậm thi hành theo mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng N1 quy định tương ứng với số tiền và thời gian chưa thi hành án.

    - Về quan hệ tài sản chung và nợ chung: Bà H và ông N tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

    - Về án phí: bà H tự nguyện chịu, được trừ vào tiền tạm ứng 300.000 đồng bà H đã nộp theo Biên lai thu số 0006723 ngày 03 tháng 10 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú. H1 lại cho bà H số tiền 150.000 đồng theo biên lai thu trên. Án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000 đồng do ông N chịu.

    Thi hành tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

    Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - VKSND quận Tân Phú;
  • - Chi cục THADS quận Tân Phú;
  • - UBND phường Đông Hưng Thuận,
  • Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh;
  • - Lưu: VP, HS (Đào).

THẨM PHÁN

Ngô Thị Thùy Trang

3

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 12/2024/QÐST-HNGĐ ngày 10/01/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự

  • Số quyết định: 12/2024/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 10/01/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Quyết định CNTT ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự số 12/2024/QĐST-HNGĐ ngày 10/01/2024 giữa Vũ Thị H và Trần Văn N
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger