|
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 12/2024/QÐST-HNGĐQuận 7, ngày 05 tháng 01 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Khoản 1 Điều 51 và các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84, 107, 116, 117 và 118 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015 và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 487/2023/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 10 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Lê Ngọc L, sinh năm 1989;
- Bà Lê Thị Cẩm G, sinh năm 1991;
Cùng địa chỉ: Số C L, phường T, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Bà Lê Thị Cẩm G và ông Lê Ngọc L qua một thời gian tìm hiểu thì cả hai tự nguyện tiến đến hôn nhân, có tổ chức lễ cưới và đăng ký kết hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 05, Quyển số 01/2010 do Ủy ban nhân dân xã T, huyện T, Tỉnh Quảng Trị cấp ngày 22/02/2010).
Vợ chồng sống hạnh phúc một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do cả hai người bất đồng quan điểm sống, vợ chồng ít quan tâm nhau, thường xuyên cãi nhau làm cho mâu thuẫn ngày càng nhiều, mặc dù cũng đã ngồi lại nói chuyện và tìm cách khắc phục nhưng cả hai đều không thể hàn gắn được tình cảm. Do mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
[2] Về con chung: Bà Lê Thị Cẩm G và ông Lê Ngọc L xác định có 02 (hai) con chung họ, tên: Lê Bảo L1 (N), sinh ngày 22/4/2011 và trẻ Lê Bảo N1 (N1), sinh ngày 05/11/2020;
Cả hai thỏa thuận sau khi ly hôn bà G sẽ trực tiếp nuôi trẻ Lê Bảo L1 (N1), sinh ngày 22/4/2011 và trẻ Lê Bảo N1 (N1), sinh ngày 05/11/2020. Ông Lê Ngọc L (là cha) cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 10.000.000 (Mười triệu) đồng.
Việc cấp dưỡng được thực hiện vào ngày 15 hàng tháng, bắt đầu thi hành từ tháng 01/2024 cho đến khi phát sinh các căn cứ làm chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định tại Điều 118 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.
[3] Về tài sản chung: Bà Lê Thị Cẩm G và ông Lê Ngọc L xác định không có.
[4] Về nợ chung: Bà Lê Thị Cẩm G và ông Lê Ngọc L cam kết không có nợ chung.
[5] Về lệ phí việc dân sự: Bà Lê Thị Cẩm G và ông Lê Ngọc L cùng chịu lệ phí dân sự sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1.1 Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Cẩm G và ông Lê Ngọc L thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 05, Quyển số 01/2010 do Ủy ban nhân dân xã T, huyện T, Tỉnh Quảng Trị cấp ngày 22/02/2010).
1.2 Về con chung: Bà Lê Thị Cẩm G và ông Lê Ngọc L xác định có 02 (hai) con chung họ, tên: Lê Bảo L1 (N1), sinh ngày 22/4/2011 và Lê Bảo N1 (N1), sinh ngày 05/11/2020;
Cả hai thỏa thuận sau khi ly hôn bà Lê Thị Cẩm G (là mẹ) sẽ trực tiếp nuôi trẻ Lê Bảo L1 (N1), sinh ngày 22/4/2011 và trẻ Lê Bảo N1(N1), sinh ngày 05/11/2020. Ông Lê Ngọc L (là cha) cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 10.000.000 (Mười triệu) đồng.
Việc cấp dưỡng được thực hiện vào ngày 15 hàng tháng, bắt đầu thi hành từ tháng 01/2024 cho đến khi phát sinh các căn cứ làm chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định tại Điều 118 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.
Trong trường hợp ông L chậm thi hành khoản tiền cấp dưỡng nuôi con thì ông L còn phải trả lãi đối với số tiền chậm thi hành tương ứng với thời gian chậm thi hành.
Ông Lê Ngọc L có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung. Vì lợi ích của con theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Toà án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.
1.3 Về tài sản chung: Các đương sự xác định không có.
1.4 Về nợ chung: Các đương sự cam kết không có.
2. Về lệ phí: Ông Lê Ngọc L và bà Lê Thị Cẩm G phải chịu là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số AA/2023/0037212 ngày 04/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh, ông L và bà G đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Đoàn Hồng Phúc |
Quyết định số 12/2024/QÐST-HNGĐ ngày 05/01/2024 của Tòa án Nhân dân Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh về công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
- Số quyết định: 12/2024/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 05/01/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: Tòa án Nhân dân Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Thuận tình ly hôn
