Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN LẠC DƯƠNG

TỈNH LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 12/2024/QĐST-HNGĐ

Lạc Dương, ngày 02 tháng 5 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ Hôn nhân gia đình thụ lý số 18/2024/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 3 năm 2024, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Bé T, sinh năm: 1994. HKTT: Tổ 2, thôn X, xã XT, thành phố Đ, tỉnh Lâm Đồng. Nơi cư trú: Thôn 1, xã Đ, huyện L, tỉnh Lâm Đồng

- Bị đơn: Anh Vũ Văn N, sinh năm: 1992. HKTT: Xã TS, huyện N, tỉnh Thanh Hóa. Nơi cư trú: Thôn 1, xã Đ, huyện L, tỉnh Lâm Đồng.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 và khoản 3 Điều 147của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều51, 54 55, 57 và Điều 58 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 4 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 4 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị Bé T và anh Vũ Văn N.
  2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

    - Về con chung: Chị Phạm Thị Bé T và anh Vũ Văn N thống nhất giao con chung là cháu Vũ Phạm Minh Anh, sinh ngày 09/02/2021 cho chị Phạm Thị Bé T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Anh Vũ Văn N không phải cấp dưỡng nuôi con.

    Quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con; Quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con; Quyền yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con được thực hiện theo quy định của Luật hôn nhân gia đình.

    - Về tài sản chung, nợ chung: Chị Phạm Thị Bé T và anh Vũ Văn N xác định vợ chồng không có tài sản chung và nợ chung nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.

3. Về án phí: Chị Phạm Thị Bé T nhận chịu 150.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Lạc Dương, tỉnh Lâm Đồng theo biên lai thu tiền số 0002054 ngày 27/3/2024. Hoàn trả cho chị Phạm Thị Bé T số tiền 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tư nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Lâm Đồng;
  • - Đương sự;
  • - VKS huyện Lạc Dương;
  • - Chi cục THADS H.Lạc Dương;
  • - UBND xã Xuân Thọ, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

(ĐÃ KÝ)

Phạm Phương Dung

2

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 12/2024/QĐST-HNGĐ ngày 02/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LẠC DƯƠNG TỈNH LÂM ĐỒNG về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 12/2024/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 02/05/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LẠC DƯƠNG TỈNH LÂM ĐỒNG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Phạm Thị Bé T - Vũ Văn N (TTLH)
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger