Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 1 - QUẢNG NINH

Số: 12/2025/QĐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hạ Long, ngày 04 tháng 8 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 14/2025/TB-TLVA ngày 11 tháng 7 năm 2025, giữa:

  1. Nguyên đơn: ông Lê Xuân T; sinh năm 1956; nơi thường trú: tổ A, khu B, phường T, tỉnh Quảng Ninh;
  2. Bị đơn: bà Phạm Thị L, sinh năm 1959; nơi thường trú: tổ A, khu B, phường T, tỉnh Quảng Ninh;

Căn cứ vào Điều 5, khoản 1 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 25 của Luật hôn nhân và gia đình năm 1959; khoản 1 Điều 131 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; điểm a khoản 3 Nghị quyết số 35/2000/QH10 ngày 09/6/2000 của Quốc hội; điểm d Mục 2 Thông tư liên tịch số 01/2001/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP ngày 03/01/2001 của Bộ Tư pháp, Toà án nhân dân tối cao và Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 7 năm 2025.

XÉT THẤY:

Ông Lê Xuân T và bà Phạm Thị L tự nguyện tổ chức đám cưới và chung sống với nhau như vợ chồng, được gia đình hai bên chấp nhận và nhiều người khác chứng kiến từ năm 1984 cho đến nay, có 02 (hai) con chung sinh năm 1985 và 1987, nhưng không đăng ký kết hôn với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, được chính quyền địa phương nơi cư trú xác nhận có quan hệ vợ chồng. Đây là quan hệ hôn nhân thực tế được pháp luật công nhận.

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 7 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: ông Lê Xuân T và bà Phạm Thị L.
  2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • - Về quan hệ hôn nhân: ông Lê Xuân T và bà Phạm Thị L cùng thỏa thuận thống nhất thuận tình ly hôn.
    • - Về con chung: ông Lê Xuân T và bà Phạm Thị L có 02 (hai) con chung là Lê Xuân Đ, sinh ngày 07 tháng 5 năm 1985 và Lê Xuân C, sinh ngày 12 tháng 02 năm 1987. Hai con chung đã thành niên, có đầy đủ năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự, đang phát triển bình thường, có khả năng lao động nuôi sống bản thân, không bị nhược điểm về thể chất và tinh thần nên ông T và bà L không yêu cầu Toà án giải quyết giao con cho ai nuôi dưỡng.
    • - Về tài sản chung: ông Lê Xuân T và bà Phạm Thị L tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
    • - Về án phí: đương sự là người cao tuổi, có đơn đề nghị miễn tạm ứng án phí, án phí dân sự và được Toà án chấp nhận.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - VKSNDKV1 – Quảng Ninh;
  • - UBND phường Tuần Châu, tỉnh Quảng Ninh;
  • - VKSND tỉnh Quảng Ninh;
  • - TAND tỉnh Quảng Ninh;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Nguyễn Thành Lâm

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 12/2025/QĐST-HNGĐ ngày 04/08/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - QUẢNG NINH về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 12/2025/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 04/08/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - QUẢNG NINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: công nhận ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger