|
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THỦY THÀNH PHỐ CẦN THƠ Số: 12/2025/QĐST-DS |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Bình Thủy, ngày 25 tháng 3 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 17 tháng 3 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 08/2024/TLST-DS ngày 08 tháng 01 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
-
Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- - Nguyên đơn: Bà Trần Lê Phương T, sinh năm: 1982
- Địa chỉ: Số A N, phường T, quận B, thành phố Cần Thơ.
- + Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Văn Q, sinh năm: 1962
- Địa chỉ liên hệ: Số D đường T, phường T, quận T, thành phố Hồ Chí Minh.
- (Giấy ủy quyền số: 1022, quyền số 01/2024/TP/CC-SCC/HĐGD ngày 28 tháng 02 năm 2024)
- - Bị đơn: Ông Nguyễn Anh M, sinh năm: 1966
- Bà Trương Thị Đ (Trương Thị Đ1), sinh năm: 1967
- Cùng địa chỉ: Số D C, khu V, phường B, quận B, thành phố Cần Thơ.
- - Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Ngân hàng TMCP Đ2 - Chi nhánh Đ3
- Địa chỉ: Số E - E V, phường T, quận N, thành phố Cần Thơ.
-
Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Giao cho bị đơn ông Nguyễn Anh M và bà Trương Thị Đ1 đủ diện tích theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AC 788710 (số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: H01186/AT) do UBND quận B, thành phố Cần Thơ cấp ngày 06/10/2005 và Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AC 788711 (số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: H01185/AT) do UBND quận B, thành phố Cần Thơ cấp ngày 06/10/2005. Bà Trần Lê Phương T đồng ý phần diện tích đất thửa số 08 thiểu 59,7m² (diện tích còn lại là 683,9m²), cụ thể diện đất tranh chấp tại vị trí A thuộc thửa đất số 08; vị trí C thuộc thửa đất số 12; vị trí B và D thuộc thửa đất số 13, diện tích các thửa đất như sau:
- + Thửa đất số 08 diện tích còn lại 683,9m² gồm phần diện tích đất bà Trần Lê Phương T đang quản lý sử dụng và phần diện tích đất tranh chấp (phần A diện tích 129,6m²).
- + Thửa đất số 12 diện tích 1.907,9m² gồm phần diện tích đất ông Nguyễn Anh M – bà Trương Thị Đ đang quản lý sử dụng và phần diện tích tranh chấp (phần C diện tích 92,4m²).
- + Thửa đất số 13 diện tích 2.831,1m² do ông Nguyễn Anh M và bà Trương Thị Đ1 đứng tên trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và đang quản lý sử dụng và diện tích đất tranh chấp (phần B diện tích 59,7m² và phần D diện tích 107m²)
- - Về chi phí đo đạc, định giá: Nguyên đơn và bị đơn mỗi bên chịu 50% chi phí đo đạc định giá, cụ thể: Nguyên đơn bà Trần Lê Phương T chịu 3.500.000 đồng và bị đơn ông Nguyễn Anh M với bà Trương Thị Đ phải chịu 3.500.000 đồng; nguyên đơn bà Trần Lê Phương T đã nộp số tiền 7.000.000 đồng nên bị đơn ông Nguyễn Anh M và bà Trương Thị Đ có nghĩa vụ trả lại cho nguyên đơn bà Trần Lê Phương T số tiền 3.500.000 đồng.
- * Về án phí:
- Nguyên đơn bà Trần Lê Phương T phải chịu 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng nguyên đơn đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002435 ngày 05/01/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ; nguyên đơn bà Trần Lê Phương T còn được nhận lại số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).
- Bị đơn ông Nguyễn Anh M và bà Trương Thị Đ phải chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
- Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Nguyễn Hoàng Quí |
Quyết định số 12/2025/QĐST-DS ngày 25/03/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THỦY THÀNH PHỐ CẦN THƠ về công nhận sự thỏa thuận của các đương sự
- Số quyết định: 12/2025/QĐST-DS
- Quan hệ pháp luật: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 25/03/2025
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THỦY THÀNH PHỐ CẦN THƠ
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Phương Thảo - Anh Minh
