Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THỊ XÃ CHŨ

TỈNH BẮC GIANG

Số: 12/2025/QĐST-DS

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Thị xã Chũ, ngày 23 tháng 5 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 15 tháng 5 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 44/2025/TLST-DS ngày 12 tháng 02 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

    Nguyên đơn: Công ty Cổ phần M1.

    Địa chỉ: Tầng A, Tòa nhà C, số B phố T, phường Y, quận C, thành phố Hà Nội.

    Đại diện theo ủy quyền: Ông Phan Huy M, ông Nguyễn Phúc T, ông Vũ Ngọc T1, ông Dư Công Hà D - Công ty Cổ phần M1.

    Bị đơn: + Bà Nguyễn Thị T2, sinh năm 1992. Người đại diện theo ủy quyền của bà Nguyễn Thị T2: ông Lý Văn V, sinh năm 1982; địa chỉ: Thôn H, xã K, thị xã C, tỉnh Bắc Giang (giấy ủy quyền số công chứng 1760 quyển số 18/2025/TP/CC-SCC/HĐGD ngày 15/5/2025).

    + Ông Lý Văn V, sinh năm 1982.

    Cùng địa chỉ: Thôn H, xã K, thị xã C, tỉnh Bắc Giang.

  2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

    Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn ông Dư Công Hà D và ông Lý Văn V, người đại diện theo ủy quyền của bà Nguyễn Thị T2 thỏa thuận:

    • + Ông Lý Văn V, bà Nguyễn Thị T2 có nghĩa vụ liên đới thanh toán cho Công ty cổ phần M1 tổng số tiền tạm tính đến ngày 15/05/2025 là 679.202.111 đồng (sáu trăm bẩy mươi chín triệu hai trăm lẻ hai nghìn một trăm mười một đồng). Trong đó, nợ gốc: 427.146.234 đồng, nợ lãi (gồm nợ lãi trong hạn, nợ lãi quá hạn, nợ lãi chậm trả) là: 252.055.877 đồng.
    • Thời hạn trả nợ là ngày 15 tháng 9 năm 2025 (Dương lịch).
    • + Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật mà ông Lý Văn V, bà Nguyễn Thị T2 không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ cho Công ty cổ phần M1 thì Công ty cổ phần M1 có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án kê biên, phát mại tài sản bảo đảm để thu hồi khoản nợ cho Công ty cổ phần M1, cụ thể là tài sản sau:

      01 chiếc xe ô tô nhãn hiệu MITSUBISHI; Số khung: MMBJLKK10NH012752; Số máy: 4N15UHJ4968; Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô Biển kiểm soát: 98C-248.13 do Phòng CSGT - Công An tỉnh B cấp ngày 20/07/2021, thuộc quyền sở hữu/sử dụng của bà Nguyễn Thị T2 và Ông Lý Văn V, Tất cả các phụ tùng, thiết bị, vật phụ... được lắp thêm, thay thế vào Tài sản thế chấp cũng thuộc tài sản Thế chấp.

      Trường hợp tài sản bảo đảm sau khi kê biên, phát mại không đủ trả nợ, Công ty Cổ phần M1 có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án xác minh, kê biên, phát mại các tài sản khác của ông Lý Văn V, bà Nguyễn Thị T2 để thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Công ty cổ phần M1 cho đến khi thực tế trả hết các khoản nợ.

    • - Về tài sản bảo đảm là 01 chiếc xe ô tô nhãn hiệu MITSUBISHI; Số khung: MMBJLKK10NH012752; Số máy: 4N15UHJ4968; Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô Biển kiểm soát: 98C-248.13 do Phòng CSGT - Công An tỉnh B cấp ngày 20/07/2021, thuộc quyền sở hữu/sử dụng của bà Nguyễn Thị T2 và Ông Lý Văn V hai bên đương sự thống nhất sẽ không tiến hành thẩm định định giá lại tài sản thế chấp trên trong quá trình tiến hành tố tụng tại Tòa án, trong trường hợp nếu phải kê biên, phát mãi tài sản bảo đảm trên thì sẽ tiến hành ở giai đoạn thi hành án.
    • Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.
    • - Về án phí:
      • + Ông Lý Văn V, bà Nguyễn Thị T2 phải chịu 15.584.042 (Mười lăm triệu năm trăm tám mươi tư nghìn không trăm bốn mươi hai) đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm.
      • + Hoàn trả lại Công ty Cổ phần M1 số tiền 14.396.000 đồng (Mười bốn triệu ba trăm chín mươi sáu nghìn) đồng số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí toà án số 0003090 ngày 12/02/2025 của Chi cục thi hành án dân sự Thị xã Chũ.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
  4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - VKSND tỉnh Bắc Giang;
  • - VKSND Tx Chũ;
  • - Chi cục THADS Tx Chũ;
  • - Đương sự;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Nguyễn Quốc Tuân

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 12/2025/QĐST-DS ngày 23/05/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ CHŨ TỈNH BẮC GIANG về công nhận sự thỏa thuận của các đương sự

  • Số quyết định: 12/2025/QĐST-DS
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 23/05/2025
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ CHŨ TỈNH BẮC GIANG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Lý Văn Vững phải trả cho Công ty cổ phần MBN Jupiter 679.202.111 đ
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger