Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN CẨM THUỶ

TỈNH THANH HOÁ

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 12/2025/QÐST- D1,

Cẩm Thủy, ngày 25 tháng 03 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ

Căn cứ vào điều 212 và điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 17 tháng 3 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số 02/2025/TB-TLVA ngày 06 tháng 01 năm 2025.

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

  1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

    Nguyên đơn: - Công ty cổ phần M1

    Địa chỉ: Tầng A, Tòa nhà V, số I D, P. D, Q. C, TP Hà Nội.

    Người đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Công T – Giám đốc

    Người đại diện theo ủy quyền: Ông Cao Duy T1 – Trưởng phòng XLN MB. Ông Cao Duy T1 uỷ quyền lại cho ông Nguyễn Văn M - Chuyên viên xử lý nợ. Theo văn bản uỷ quyền số 3225/2024/UQ-MARS (VPB) ngày 01/11/2024.

    - Ngân hàng Thương Mại Cổ phần V (V1).

    Địa chỉ: Số H L, phường L, quận Đ, TP Hà Nội

    Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D – Chủ tịch Hội đồng Quản trị.

    Người đại diện theo ủy quyền: Ông Đỗ Hoàng L – Giám đốc trung tâm thu hồi nợ KHDN và xử lý nợ pháp lý – Ngân hàng TMCP V. Ông Đỗ Hoàng L uỷ quyền lại cho Bà Tống Thị L1 - Chuyên viên xử lý nợ.

    (Theo văn bản ủy quyền số 3011/2024/UQ-MARS(VPB) ngày 30/11/2024 của Ngân hàng V1).

    Bị đơn: Ông Trương Công K, sinh năm 1992

    Địa chỉ: Thôn L, xã C, huyện C, Thanh Hóa.

  2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

    Ông Trương Công K còn nợ Ngân hàng TMCP V (V1) và Công ty cổ phần M1 tính đến ngày 17/3/2025: Nợ gốc 615.700.486đ. Nợ lãi 130.873.072đ và lãi chậm trả 7.538.418đ. Tổng cộng cả gốc và lãi 754.111.976₫ (Bảy trăm năm mươi tư triệu, một trăm mười một nghìn, chín trăm bảy sáu đồng) theo các Hợp đồng tín dụng mà ông Trương Công K đã ký với ngân hàng V1. Trong đó:

    • Ông Trương Công K phải thanh toán cho Công ty cổ phần M1 tổng số tiền tạm tính đến ngày 17/3/2025 là: 680.355.559₫ (Sáu trăm tám mươi triệu, ba trăm năm mươi lăm nghìn, năm trăm năm chín đồng). (Trong đó: Nợ gốc 556.700.486đ, nợ lãi 116.790.015₫ và lãi chậm trả 6.865.058đ)
    • Ông Trương Công K phải thanh toán cho Ngân hàng TMCP V (V1) tổng số tiền tạm tính đến ngày 17/3/2025 là: 73.756.417đ (Bảy mươi ba triệu, bảy trăm năm mươi sáu nghìn, bốn trăm mười bảy đồng) (Trong đó: Nợ gốc 59.000.000₫ đ, nợ lãi 14.083.057₫ và lãi chậm trả 673.360₫)

    Trường hợp Ông Trương Công K không thực hiện việc trả nợ hoặc trả nợ không đầy đủ thì Ngân hàng V1 và Công ty cổ phần M1 có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự thi hành kê biên phát mại toàn bộ tài sản ông Trương Công K đã thế chấp cho Ngân hàng V1 và Công ty cổ phần M1 để đảm bảo thi hành án:

    Toàn bộ Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 817, tờ bản đồ số 26, bản đồ địa chính đo vẽ năm 2007 tại địa chỉ: Thôn L, xã C, huyện C, tỉnh Thanh Hóa theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DD 942765, số vào sổ cấp giấy chứng nhận: CS 02365 do Sở T2 cấp ngày 18/02/2022. Theo hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số LN2306239528790 ngày 14/7/2023.

    Sau khi xử lý tài sản bảo đảm mà vẫn không đủ để thanh toán khoản nợ cho Ngân hàng V1 và Công ty cổ phần M1, ông Trương Công K có nghĩa vụ tiếp tục trả số tiền còn lại cho Ngân hàng V1 và Công ty cổ phần M1 đến khi thanh lý hợp đồng.

    Kể từ ngày 18/3/2025, ông Trương Công K còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn phát sinh trên số nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc.

    Về án phí: Áp dụng khoản 3 điều 147 – BLTTDS, điểm b khoản 1 Điều 3, khoản 6 điều 19, điểm b khoản 1 điều 24 và khoản 7 điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.

    Các bên thỏa thuận ông Trương Công K phải chịu cả án phí dân sự sơ thẩm là 17.082.240đ. Trả lại cho Công ty cổ phần M1 tiền tạm nộp tạm ứng án phí 16.451.101₫ theo biên lai thu số BLTU/24/0005127 ngày 31/12/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cẩm Thủy.

  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
  4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Đương sự
  • - VKSND Cẩm thuỷ
  • - Lưu hồ sơ.

THẨM PHÁN

Vũ Thị Ánh Tuyết

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 12/2025/QÐST- D1 ngày 25/03/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẨM THUỶ TỈNH THANH HOÁ về công nhận sự thoả thuận của các đương sự (dân sự)

  • Số quyết định: 12/2025/QÐST- D1
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận sự thoả thuận của các đương sự (Dân sự)
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 25/03/2025
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẨM THUỶ TỈNH THANH HOÁ
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger