Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 7 - HÀ NỘI

Số: 12/2025/QĐCNTTLH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Hà Nội, ngày 20 tháng 8 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các Điều 32, Điều 33, Điều 34 và Điều 35 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 12/2025/TLST-VHNGĐ ngày 04/8/2025;

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của anh Bùi Văn L và chị Lê Thị N.

Sau khi nghiên cứu:

  • - Đơn khởi kiện/Đơn yêu cầu của anh Bùi Văn L.
  • - Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành ngày 04 tháng 8 năm 2025 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:
    1. Anh Bùi Văn L, sinh ngày 10/6/1985. CCCD số [...] cấp ngày 14/8/2021.

      Nơi thường trú: Thôn P, xã N1, huyện T, tỉnh T1 (nay là thôn P, xã N2, tỉnh H).

      Nơi ở: Thôn M, xã T2, thành phố Hà Nội.

    2. Chị Lê Thị N, sinh ngày 13/5/1984. CCCD số [...] cấp ngày 25/9/2024.

      Nơi thường trú: Khu 11, xã Đ, huyện H1, tỉnh P1 (nay là Khu 11, xã Đa, tỉnh P).

      Nơi ở: Thôn M, xã T2, thành phố Hà Nội.

  • - Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành ngày 04 tháng 8 năm 2025 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành ngày 04 tháng 8 năm 2025, cụ thể như sau:
    • - Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Văn L và chị Lê Thị N.
    • - Về con chung: Anh Bùi Văn L và chị Lê Thị N có 01 con chung là Bùi Hải L1, sinh ngày 08/4/2023. Sau khi ly hôn, chị N trực tiếp nuôi dưỡng con chung Bùi Hải L1 và anh L có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con chung là 2.000.000 đồng/tháng kể từ tháng 8 năm 2025 cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi) hoặc đến khi có sự thay đổi khác.

      Anh L có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.

    • - Về tài sản của vợ chồng, nợ, công sức đóng góp: Anh Bùi Văn L và chị Lê Thị N không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Các bên tham gia hòa giải;
  • - VKSND Khu vực 7 – Hà Nội;
  • - Phòng THADS Khu vực 7- THADS Hà Nội;
  • - UBND xã N1, huyện T, tỉnh T1 (Nay là xã N2, tỉnh H (GCN kết hôn số 11, ngày 08/02/2023);
  • - Lưu Tòa án.

THẨM PHÁN

Trương Thị Hà

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 12/2025/QĐCNTTLH ngày 20/08/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 - HÀ NỘI về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 12/2025/QĐCNTTLH
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 20/08/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 - HÀ NỘI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Anh L và chị Nh thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger