TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NINH KIỀU THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
Số: 12/2024/QĐST-KDTM | N, ngày 18 tháng 10 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 10 tháng 10 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 59/2024/TLST- KDTM ngày 09 tháng 10 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP N1.
Địa chỉ: 2 Cách mạng tháng 8, phường D, quận C, thành phố Hồ Chí Minh.
Đại diện ủy quyền: Bà Trần Huỳnh L, sinh năm 1987 (VBUQ ngày 02/10/2024).
Địa chỉ: B N, phường A, quận N, thành phố Cần Thơ.
- Bị đơn: Công ty TNHH MTV T.
Địa chỉ: C N, phường A, quận N, thành phố Cần Thơ.
Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Văn C – Chức vụ: Chủ tịch công ty kiêm Giám đốc.
- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
Ông Nguyễn Văn C, sinh năm 1984.
Bà Nguyễn Thị Mỹ N, sinh năm 1988.
Địa chỉ: 3 N, phường A, quận N, thành phố Cần Thơ.
Bà Trần Thị Hoa L1.
Ông Nguyễn Tuấn K.
Ông Nguyễn Phát Đ.
Cùng địa chỉ: C N, phường A, quận N, thành phố Cần Thơ.
Đại diện ủy quyền của bà L1, ông K và ông Đ: Bà Nguyễn Thị Mỹ N, sinh năm 1988.
Địa chỉ: 3 N, phường A, quận N, thành phố Cần Thơ.
Ông Phạm H, sinh năm 1991, ông Phạm H1, sinh năm 1996.
Địa chỉ HKTT: 70/50/13 T, phường C, quận N, thành phố Cần Thơ.
Chỗ ở: 3 T, phường A, quận N, thành phố Cần Thơ.
Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Bị đơn Công ty TNHH T thống nhất trả cho Ngân hàng TMCP N1 số nợ gốc và lãi của Hợp đồng tín dụng hạn mức số 0177/2021/610-CV ký ngày 13/12/2021, tạm tính đến ngày 10/10/2024 là 32,281,633,618 đồng trong đó: Nợ gốc: 23,208,900,000 đồng; Nợ lãi: 9,072,733,618 đồng (Lãi trong hạn: 817,542,840 đồng; Lãi quá hạn: 8,121,708,293 đồng; Lãi chậm trả: 133,482,486 đồng).
- Thời gian và cách trả nợ các bên thống nhất sẽ giải quyết tại giai đoạn thi hành án. Trường hợp Công ty TNHH T không thanh toán được nợ hoặc thanh toán không đầy đủ các khoản nợ gốc và nợ lãi cho Ngân hàng TMCP N1 thì Ngân hàng TMCP N1 có quyền yêu cầu Thi hành án toàn bộ nghĩa vụ nợ của bị đơn Công ty TNHH T và bị đơn Công ty TNHH T, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan ông Nguyễn Văn C và bà Nguyễn Thị Mỹ N, bà Trần Thị Hoa L1, ông Nguyễn Tuấn K, ông Nguyễn Phát Đ, ông Phạm H và ông Phạm H1 phải giao tài sản thế chấp theo các Hợp đồng thế chấp để thu hồi nợ, tài sản thế chấp gồm:
+ Hợp đồng thế chấp số 0022/2021/610-BĐ ngày 13/12/2021, tài sản là: Diện tích 145.80 m² (Ghi bằng chữ: Một trăm bốn mươi lăm phẩy tám mươi mét vuông) tại Thửa đất số 276B + 261A, tờ bản đồ số: 12 + 13, tại địa chỉ 36/37, Đường N, Phường A, Quận N, TP Cần Thơ. Đứng tên: bà Nguyễn Thị Mỹ N. Theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, số phát hành AN 190396, Số vào sổ cấp GCN: H02178.QSDĐ do UBND Quận N cấp ngày 14 tháng 08 năm 2008. Nội dung chỉnh lý được cập nhật ngày 11/06/2018 và ngày 18/09/2020.
+ Hợp đồng thế chấp số 0021/2021/610-BĐ ngày 14/12/2021, tài sản là: Diện tích 186.3 m² (Ghi bằng chữ: Một trăm tám mươi sáu phẩy ba mét vuông) tại Thửa đất số 158, tờ bản đồ số: 13, tại địa chỉ 36/32, Đường T, Phường A, Quận N, TP Cần Thơ. Đứng tên: bà Nguyễn Thị Mỹ N. Theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, số phát hành CR 661470, Số vào sổ cấp GCN: CS07567 do Sở Tài nguyên và Môi trường Thành phố C cấp ngày 22 tháng 08 năm 2019. Nội dung chỉnh lý được cập nhật ngày 02/02/2021.
+ Hợp đồng thế chấp số 0020/2021/610-BĐ ngày 20/12/2021, tài sản là: Diện tích 88m² (Ghi bằng chữ: Tám mươi tám mét vuông) tại Thửa đất số 107, tờ bản đồ số: 31, tại địa chỉ Hẻm C, Đường N, Phường A, Quận N, TP Cần Thơ. Đứng tên: ông Nguyễn Văn C. Theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, số phát hành CC 936213, Số vào sổ cấp GCN: CS05266 do Sở Tài nguyên và Môi trường Thành phố C cấp ngày 15 tháng 06 năm 2016. Nội dung chỉnh lý được cập nhật ngày 22/06/2016 và ngày 05/01/2018.
+ Hợp đồng thế chấp số 0019/2021/610-BĐ ngày 20/12/2021, tài sản là: Diện tích 79,5m² (Ghi bằng chữ: Bảy mươi chín phẩy năm mét vuông) tại Thửa đất số 740, tờ bản đồ số: 13, tại địa chỉ Khu V, Đường N, Phường A, Quận N, TP Cần Thơ. Đứng tên: bà Nguyễn Thị Mỹ N. Theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, số phát hành CL 438443, Số vào sổ cấp GCN: CS18994 do Sở Tài nguyên và Môi trường Thành phố C cấp ngày 09 tháng 03 năm 2018.
Bị đơn Công ty TNHH T thống nhất thanh toán số nợ lãi tiếp tục phát sinh tính từ ngày tiếp theo là ngày 11/10/2024 theo mức lãi các bên thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng hạn mức số 0177/2021/610-CV ngày 13/12/2021 đã ký kết với Ngân hàng N1 cho đến khi thanh toán hết nợ.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn Công ty TNHH T phải chịu án phí theo quy định của pháp luật là 70.140.817 đồng. Nguyên đơn Ngân hàng TMCP N1 được nhận lại 68.620.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 28/5/2024 ngày 28/5/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ.
Về chi phí tố tụng: Bị đơn phải chịu 10.000.000 đồng, nguyên đơn đã nộp tạm ứng nên bị đơn phải có nghĩa vụ trả lại cho nguyên đơn 10.000.000 đồng.
Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN ĐỖ THỊ DIỄM TRANG |
Quyết định số 12/2024/QĐST-KDTM ngày 18/10/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NINH KIỀU, THÀNH PHỐ CẦN THƠ về kinh doanh thương mại
- Số quyết định: 12/2024/QĐST-KDTM
- Quan hệ pháp luật: Kinh doanh thương mại
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 18/10/2024
- Loại vụ/việc: Kinh doanh thương mại
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NINH KIỀU, THÀNH PHỐ CẦN THƠ
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ngân hàng Nam Á kiện Công ty Nguyễn Cảnh
