|
TAND THÀNH PHỐ LAI CHÂU TỈNH LAI CHÂU |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 12/2024/QĐST-HNGĐ |
Thành phố Lai Châu, ngày 03 tháng 12 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LAI CHÂU, TỈNH LAI CHÂU
Căn cứ các Điều 149, 212, 213, 361, 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 54, 55, 57, 81, 82, 83, 107, 110, 116, 117 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 22/2024/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 11 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân và gia đình:
- - Anh Lù Văn Đ, sinh năm: 1988
- Địa chỉ: Tổ 23, phường P, thành phố C, tỉnh Lai Châu.
- - Chị Ú Thị H, sinh năm: 1995
- Địa chỉ: Tổ 23, phường P, thành phố C, tỉnh Lai Châu.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Ngày 25 tháng 11 năm 2024, Tòa án đã tiến hành hòa giải để vợ chồng anh Lù Văn Đ và chị Ú Thị H trở về đoàn tụ nhưng không thành. Tòa án đã lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành (ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận của các đương sự), xét thấy:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Anh Lù Văn Đ và chị Ú Thị H là vợ chồng hợp pháp theo Giấy chứng nhận kết hôn số 34, ngày 13/10/2015 của Ủy ban nhân dân Phường Đ, thành phố C, tỉnh Lai Châu. Đến nay anh Đ, chị H đều thực sự tự nguyện ly hôn và yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn nên được chấp nhận.
[2] Anh Lù Văn Đ và chị Ú Thị H đã thỏa thuận được với nhau về việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục con chung, việc cấp dưỡng nuôi con chung, nghĩa vụ chịu lệ phí việc hôn nhân gia đình và không yêu cầu Tòa án chia tài sản chung được ghi nhận trong Biên bản Hòa giải đoàn tụ không thành. Việc thỏa thuận đó là tự nguyện, nội dung thỏa thuận đảm bảo quyền lợi chính đáng của các bên và con chung, không vi phạm điều cấm của Luật và không trái đạo đức xã hội nên Tòa án cần chấp nhận.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
1
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Lù Văn Đ và chị Ú Thị H.
- - Về việc nuôi con: Anh Lù Văn Đ, chị Ú Thị H có 02 con chung là cháu Lù Minh Q, sinh ngày 31/7/2014; cháu Lù Thị Yến C, sinh ngày 24/12/2015. Anh Đ, chị H thoả thuận về việc nuôi con chung như sau:
- + Anh Đ sẽ là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cả hai con chung là Lù Minh Q và Lù Thị Yến C đến khi các con chung thành niên (đủ 18 tuổi).
- + Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Đ, chị H thỏa thuận, chị H cấp dưỡng nuôi 02 con chung là Lù Minh Q và Lù Thị Yến C, mỗi cháu số tiền 1.500.000 đồng/01 tháng đến khi các con chung thành niên (đủ 18 tuổi).
- Phương thức cấp dưỡng: Mỗi tháng 01 lần vào ngày 20 hàng tháng.
- Thời điểm cấp dưỡng: Kể từ ngày 20/12/2024 cho đến khi con chung cháu Lù Minh Q và cháu Lù Thị Yến C thành niên (đủ 18 tuổi).
- Chị Ú Thị H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung sau khi ly hôn và không ai được cản trở chị H thực hiện quyền này.
- Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật, anh Đ có đơn yêu cầu thi hành án, chị H chưa thi hành được (không đóng tiền cấp dưỡng nuôi con như trên hoặc không đóng đầy đủ) thì bên phải thi hành án còn phải chịu thêm phần lãi suất đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.
- - Về tài sản chung, nợ chung, cho vay chung: Anh Lù Văn Đ, chị Ú Thị H tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí Tòa án: Anh Lù Văn Đ và chị Ú Thị H thỏa thuận, chị H là người nộp toàn bộ lệ phí việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng. Xác nhận chị Ú Thị H đã nộp đủ số tiền lệ phí việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo biên lai số 0001042 ngày 07/11/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Hoàng Thị Vân Anh |
2
Quyết định số 12/2024/QĐST-HNGĐ ngày 03/12/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LAI CHÂU, TỈNH LAI CHÂU về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 12/2024/QĐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 03/12/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LAI CHÂU, TỈNH LAI CHÂU
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Anh Lù Văn Đ và chị Ú Thị H yêu cầu Công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con chung, không yêu cầu Tòa án chia tài sản
