|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
|
Số: 12/2024/QĐST-HNGĐ |
Quảng Bình, ngày 15 tháng 5 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v: Công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH
Với thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Nguyễn Thái Sơn
Thư ký phiên họp: Bà Phan Thị Liên – Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Bình;
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Quảng Bình tham gia phiên họp: Bà Cao Thị Minh Nguyệt, Kiểm sát viên.
Ngày 15 tháng 5 năm 2024 tại Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Bình mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 24/2023/TLST-VDS ngày 16 tháng 10 năm 2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con”; theo Quyết định mở phiên họp số: 88/2024/QÐ ST – HNGĐ ngày 19 tháng 3 năm 2024, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- – Chị Đào Thị Tr; sinh năm: 1987; địa chỉ: Tổ dân phố M, phường Đ, thành phố Đ, tỉnh Quảng Bình, hiện đang trú tại: Hàn Quốc, có đơn xin xử vắng mặt.
- – Anh Nguyễn Văn H; sinh năm: 1986; địa chỉ: Thôn T, xã V, huyện Q, tỉnh Quảng Bình, có mặt.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Theo đơn yêu cầu “Công nhận thuận tình ly hôn và thoả thuận nuôi con” lập ngày 25/7/2024, anh Nguyễn Văn H và chị Đào Thị Tr thống nhất trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Anh H và chị Tr có quá trình tìm hiểu nhau tự nguyện và đi đến hôn nhân, có đăng ký kết hôn tại UBND xã V, huyện Q, tỉnh Quảng Bình vào ngày 25/7/2023. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc được một thời gian, do điều kiện kinh tế khó khăn nên vợ chồng bàn bạc để chị Tr đi xuất khẩu lao động tại Hàn Quốc nhằm kiếm thêm thu nhập cho gia đình, anh H ở nhà nuôi con. Thời gian xa nhau, vợ chồng mất tiếng nói chung, tình cảm phai nhạt, cả hai vợ chồng và hai bên gia đình cố gắng hàn gắn nhưng không được. Hiện tại cả anh H và chị Tr đều xác định vợ chồng không còn tình cảm, hạnh phúc gia đình không còn khả năng hàn gắn nên quyết định ly hôn để mỗi người có một cuộc sống ổn định.
Về con chung: Anh H và chị Tr có một con chung là Nguyễn Ngọc Bảo A, sinh ngày 02/10/2015 và cháu Nguyễn Việt H, sinh ngày 31/12/2019; Cháu Nguyễn Ngọc Bảo A có đơn trình bày nguyện vọng xin được ở với mẹ nếu bố mẹ ly hôn; Vợ chồng thoả thuận sau khi ly hôn để chị Đào Thị Tr trực tiếp nuôi hai con chung và mức cấp dưỡng nuôi con hai vợ chồng tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về tài sản chung, công nợ chung: Vợ chồng không có tài sản chung, không có các khoản nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại phiên họp, đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Quảng Bình phát biểu quan điểm, đề nghị Thẩm phán giải quyết: Công nhận yêu cầu thuận tình ly hôn của anh Nguyễn Văn H và chị Đào Thị Tr;
Về quan hệ con chung: Anh H và chị Tr thỏa thuận giao hai con chung cho chị Tr trực tiếp nuôi dưỡng. Hai bên tự thỏa thuận cấp dưỡng nuôi con không yêu cầu Tòa án giải quyết, việc thỏa thuận của đương sự là tự nguyện và phù hợp với pháp luật nên cần chấp nhận.
Về quan hệ tài sản và nợ chung: Không yêu cầu nên không xem xét.
Về lệ phí dân sự: chấp nhận sự thỏa thuận của anh H chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Bình nhận định:
[1]. Về tố tụng: Chị Đào Thị Tr, hiện cư trú tại Hàn Quốc và anh Nguyễn Văn H, hiện cư trú tại Thôn T, xã V, huyện Q, tỉnh Quảng Bình có đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, đơn yêu cầu có chứng thực của Đại sứ quán Việt Nam tại Hàn Quốc. Căn cứ quy định tại Điều 29, khoản 1 Điều 37 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Bình thụ lý giải quyết yêu cầu trên là đúng thẩm quyền.
Sau khi thụ lý việc dân sự, Tòa án đã tiến hành các phương thức tống đạt văn bản tố tụng của Toà án cho chị Đào Thị Tr ở nước ngoài theo quy định tại các Điều 474, 475 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015.
Ngày 30/11/2023, anh Nguyễn Văn H đã tiến hành viết bản tự khai tại Tòa án. Tòa án nhận được Bản tự khai của chị Đào Thị Tr có chứng thực của Đại sứ quán Việt Nam tại Hàn Quốc. Các bản tự khai của chị Tr và anh H có nội dung thống nhất như Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con lập ngày 25/7/2023. Vì điều kiện công việc nên chị Tr không thể có mặt để tham gia phiên họp nên chị Tr đề nghị Tòa án giải quyết vắng mặt.
[2]. Về nội dung xét đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thoả thuận nuôi con của anh Nguyễn Văn H và chị Đào Thị Tr:
[2.1]. Xét về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn H và chị Đào Thị Tr kết hôn tự nguyện, đăng ký kết hôn tại UBND xã V, huyện Q, tỉnh Quảng Bình vào ngày 05/12/2012 theo đúng quy định của pháp luật, là hôn nhân hợp pháp.
Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc cho đến khi chị Tr đi xuất khẩu lao động tại Hàn Quốc thì phát sinh mâu thuẫn do những bất đồng về quan điểm sống. Vợ chồng đã có nhiều cố gắng để hàn gắn hạnh phúc gia đình và kéo dài cuộc hôn nhân nhưng không đạt được kết quả. Hiện tại tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung thực tế không tồn tại, mục đích hôn nhân không đạt, cả hai không còn quan tâm đến việc hàn gắn hôn nhân và cùng tự nguyện thỏa thuận ly hôn.
Căn cứ Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình Tòa án công nhận yêu cầu thuận tình ly hôn của anh Nguyễn Văn H và chị Đào Thị Tr.
[2.2]. Về quan hệ con chung: Anh Nguyễn Văn H và chị Đào Thị Tr đã thỏa thuận giao con chung là Nguyễn Ngọc Bảo A, sinh ngày 02/10/2015 và cháu Nguyễn Việt H, sinh ngày 31/12/2019 cho chị Tr trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, tạm thời trước mắt anh H nuôi dưỡng hai con chung đến khi chị Tr về nước thì anh H giao hai con chung lại cho chị Tr nuôi dưỡng; Hai bên tự thoả thuận anh H không cấp dưỡng tiền nuôi con.
Việc thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình, nên cần chấp nhận.
[2.3]. Về quan hệ tài sản và nợ chung: Anh Nguyễn Văn H và chị Đào Thị Tr thống nhất trình bày không có tài sản, nợ chung, không yêu cầu Toà án giải quyết nên không xem xét.
[2.4]. Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Anh Nguyễn Văn H và chị Đào Thị Tr phải chịu lệ phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại Điều 149 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; các Điều 35, 36 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án; chấp nhận sự thoả thuận của anh Nguyễn Văn H chịu toàn bộ Lệ phí giải quyết việc dân sự;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ các Điều 29, 37, 39, 149, 360, 361, 369, 370, 371, 372, 474, 475 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; các Điều 51, 55, 81, 82, 83, 123, 127 Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về án phí, lệ phí Tòa án:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn H và chị Đào Thị Tr.
-
Về quan hệ con chung: Công nhận sự thỏa thuận giữa anh Nguyễn Văn H và chị Đào Thị T về việc giao con chung là Nguyễn Ngọc Bảo A, sinh ngày 02/10/2015 và cháu Nguyễn Việt H, sinh ngày 31/12/2019 cho chị Tr trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, tạm thời trước mắt anh H nuôi dưỡng hai con chung đến khi chị Tr về nước thì anh H giao hai con chung lại cho chị Tr nuôi dưỡng; anh H không phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con.
Không ai được cản trở người không trực tiếp nuôi con thực hiện quyền thăm nom và chăm sóc con chung. Trong trường hợp vì quyên lợi chính đáng của con chưa thành niên, các đương sự đều có quyền làm đơn yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi dưỡng con chung hoặc mức cấp dưỡng nuôi con chung theo quy định của pháp luật.
- Về quan hệ tài sản chung và nợ chung: Không xem xét
- Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Chấp nhận sự tự nguyện của anh Nguyễn Văn H tự chịu nộp toàn bộ 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm được khấu trừ vào số tiền anh H đã nộp 300.000 đồng tại biên lai số 0005587 ngày 11/10/2023 của Cục thi hành án dân sự tỉnh Quảng Bình.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra quyết định (15/5/2024) và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN HỌP (đã ký) Nguyễn Thái Sơn |
Quyết định số 12/2024/QĐST-HNGĐ ngày 15/05/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH về công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con
- Số quyết định: 12/2024/QĐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 15/05/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Anh H và chị Tr yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và nuôi con chung
