Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 12/2024/QĐST-HNGĐ

Tân Bình, ngày 04 tháng 01 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào các Điều 212, 213 và 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật phí và lệ phí số 91/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 1022/2023/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 12 năm 2023 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, giữa các đương sự sau:

- Người yêu cầu: Ông Nguyễn Gia K, sinh năm 1976. Địa chỉ: 2 Đ, Phường F, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Người yêu cầu: Bà Lê Nguyễn Thục U, sinh năm 1977. Địa chỉ: 58/26/2 L, phường T, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn số 28, quyển số 1/2009, ngày 27 tháng 02 năm 2009 do Ủy ban nhân dân Phường F, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh cấp thì ông Nguyễn Gia K và bà Lê Nguyễn Thục U là vợ chồng hợp pháp, nay cả hai xin được công nhận thuận tình ly hôn là phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 29 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

[2] Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự như sau:

  • - Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Gia K và bà Lê Nguyễn Thục U thuận tình ly hôn.
  • - Về con chung: Ông K và bà U có 02 con chung là Nguyễn Gia Thái D, sinh ngày 15/02/2011 và Nguyễn Gia H, sinh ngày 01/11/2013. Ly hôn, hai bên thỏa thuận giao trẻ Nguyễn Gia Thái D cho bà U trực tiếp nuôi dưỡng, giao trẻ Nguyễn Gia H cho ông K trực tiếp nuôi dưỡng, không bên nào cấp dưỡng nuôi con.
  • - Về tài sản chung: Ông K và bà U khai không có.
  • - Về nợ chung: Ông K và bà U khai không có.

[3] Về lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình: Lệ phí là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng do ông Nguyễn Gia K và bà Lê Nguyễn Thục U phải chịu.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Gia K và bà Lê Nguyễn Thục U.
  2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • - Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Gia K và bà Lê Nguyễn Thục U thuận tình ly hôn.
    • - Về con chung: Ông K và bà U thỏa thuận: giao trẻ Nguyễn Gia Thái D, sinh ngày 15/02/2011 cho bà U trực tiếp nuôi dưỡng, tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con đối với ông K do bà U không có yêu cầu; giao trẻ Nguyễn Gia H, sinh ngày 01/11/2013 cho ông K trực tiếp nuôi dưỡng, tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con đối với bà U do ông K không có yêu cầu.

    Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

    Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

    Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo qui định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

    • - Về tài sản chung: Ông K và bà U khai không có.
    • - Về nợ chung: Ông K và bà U khai không có.
    • - Về lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình: Ông Nguyễn Gia K và bà Lê Nguyễn Thục U phải chịu lệ phí là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng được tính vào tạm ứng lệ phí do ông Nguyễn Gia K và bà Lê Nguyễn Thục U đã nộp 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2023/0024187 ngày 01/12/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Bình.

    Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014).

  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - VKSND quận Tân Bình;
  • - Chi cục THADS quận Tân Bình;
  • - UBND P.6, Q.Tân Bình,TP.HCM (Ghi vào
  • sổ hộ tịch đối với Giấy CNKH số 28, quyển
  • số 1/2009, ngày 27 tháng 02 năm 2009)
  • - Lưu: VP, HS.

THẨM PHÁN

Bùi Thụy Hồng Châu

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 12/2024/QĐST-HNGĐ ngày 04/01/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 12/2024/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 04/01/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger