|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN TP.P TỈNH N |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập-Tự do-Hạnh phúc |
|
Số: 12/2023/QĐST-HNGĐ |
P, ngày 27 tháng 01 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số: 17/2023/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 01 năm 2023 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Ông Trần Hữu Ng, sinh năm 1984
Địa chỉ: Khu phố 1, phường Đông Hải, thành phố P, tỉnh N .
Và bà Nguyễn Tố Huyền Ng, sinh năm 1984
Địa chỉ: Số nhà 4/62 Lịch Đợi, thành phố H, tỉnh T.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1]. Về quan hệ hôn nhân: Quan hệ hôn nhân giữa ông Trần Hữu Ng và bà Nguyễn Tố Huyền Ng được xác lập trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn nên là hôn nhân hợp pháp. Tòa án đã tiến hành hòa giải đoàn tụ nhưng bà Liên và ông Sự không đồng ý trở về chung sống đoàn tụ, ông Trần Hữu Ng và bà Nguyễn Tố Huyền Ng yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
[2]. Về con chung: Ông Trần Hữu Ng và bà Nguyễn Tố Huyền Ng không có con chung.
[3]. Về tài sản chung, nợ chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4]. Về lệ phí: Ông Trần Hữu Ng và bà Nguyễn Tố Huyền Ng, mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Hữu Ng và bà Nguyễn Tố Huyền Ng đồng ý thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ông Trần Hữu Ng và bà Nguyễn Tố Huyền Ng không có con chung.
- Về tài sản chung, nợ chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Ông Trần Hữu Ng và bà Nguyễn Tố Huyền Ng, mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí ly hôn sơ thẩm ông Ng và bà Ng đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số: 0004901 ngày 09 tháng 01 năm 2023 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố P, tỉnh N. Ông Trần Hữu Ng và bà Nguyễn Tố Huyền Ng đã nộp đủ lệ phí ly hôn sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Từ Công Từ Rượu |
Quyết định số 12/2023/QĐST-HNGĐ ngày 27/01/2023 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN TP.P, TỈNH N về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 12/2023/QĐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 27/01/2023
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN TP.P, TỈNH N
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Trần Hữu Ng và Nguyễn Tố Huyền Ng đồng ý thuận tình ly hôn
