|
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN Ô MÔN THÀNH PHỐ CẦN THƠ Số: 12/2021/QĐST-DS |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Ô Môn, ngày 24 tháng 3 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 16 tháng 3 năm 2021, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 110/2018/TLST-DS, ngày 11 tháng 9 năm 2018.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Đàm Thị Kim C, sinh năm 1939.
Địa chỉ: Số X đường N, phường T, quận K, thành phố Cần Thơ.
Người đại diện hợp pháp: Ông Trịnh Hoàng K, sinh năm 1981.
Địa chỉ: Số U đường C, phường T, quận B, thành phố Cần Thơ. (văn bản ủy quyền ngày 12/12/2019)
Bị đơn:
- Ông Vương Văn K1, sinh năm 1969.
- Ông Vương Văn T, sinh năm 1967.
- Ông Vương Văn Tr, sinh năm 1960.
- Bà Trần Thị D, sinh năm 1934.
Địa chỉ: Khu vực B, phường A, quận M, thành phố Cần Thơ.
Người đại diện hợp pháp của bà D: Ông Nguyễn Văn T1, sinh năm 1951.
Địa chỉ: Ấp Đ, xã B, huyện L, thành phố Cần Thơ. (văn bản ủy quyền ngày 31/12/2013) - Ông Nguyễn Văn D1, sinh năm 1966.
Địa chỉ: Khu vực B, phường A, quận M, thành phố Cần Thơ. - Bà Phan Thị Ng, sinh năm 1934. (đã chết năm 2019)
Người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của bà Ng:
- Ông Phan Văn L, sinh năm 1964.
Địa chỉ: Khu vực B, phường A, quận M, thành phố Cần Thơ.
- Ông Phan Văn T2, sinh năm 1968.
Địa chỉ: Khu vực B, phường A, quận M, thành phố Cần Thơ. Chỗ ở hiện nay: Khu vực G, phường C, quận M, thành phố Cần Thơ.
- Bà Phan Thị P, sinh năm 1962.
Địa chỉ: Khu vực T, phường A, quận M, thành phố Cần Thơ. - Ông Phùng Văn M, sinh năm 1952.
Địa chỉ: Khu vực B, phường A, quận M, thành phố Cần Thơ. - Bà Lê Thị E, sinh năm 1945 (đã chết năm 2015).
Người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của bà E: Ông Lê Văn Th, sinh năm 1974. - Ông Vương Văn T3, sinh năm 1966.
- Ông Nguyễn Phước T4, sinh năm 1973.
- Ông Nguyễn Văn N, sinh năm 1990.
- Ông Nguyễn Thanh H, sinh năm 1971.
- Ông Nguyễn Văn T5, sinh năm 1963.
- Ông Phùng Văn K2, sinh năm 1980.
Cùng địa chỉ: Khu vực B, phường A, quận M, thành phố Cần Thơ.
Cùng địa chỉ: Địa chỉ: Khu vực B, phường A, quận M, thành phố Cần Thơ.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Hộ ông Vương Văn K1: Bà Huỳnh Thị Ch, Bà Vương Thị Ánh Ng1, Ông Vương Trung S.
- Hộ ông Vương Văn T và ông Vương Văn T3: Bà Lưu Thị Mỹ P1, Bà Vương Thị Mỹ D2, Ông Vương Minh L1, Ông Vương Văn L2.
- Hộ ông Vương Văn Tr: Bà Nguyễn Ngọc Th, Bà Vương Thị K3, Ông Vương Đăng Kh.
- Hộ bà Trần Thị D và ông Nguyễn Văn N: Ông Nguyễn Văn V, Bà Nguyễn Thị Kiều O, Bà Nguyễn Thị Phương Th1.
- Hộ ông Nguyễn Văn D1: Bà Lê Thị Th2, Bà Nguyễn Thị Bé Th3, Ông Nguyễn Thành Th4, Bà Phan Thị Ca Th5.
- Hộ ông Phan Văn L: Bà Trần Như Vạn K4, Ông Trần Thành V, Bà Bùi Vũ Phương Thùy D3, Ông Phan Văn T2, Bà Lê Thị Th6, Bà Phan Thị Kim C1, Bà Phan Thị Kim T6.
- Hộ ông Phùng Văn M: Bà Hồ Thị Th7, Ông Phùng Quốc G, Ông Phùng Quốc D3.
- Hộ ông Nguyễn Thanh H: Bà Trần Thị Đ, Ông Nguyễn Hoàng V1, Ông Nguyễn Thanh T7.
- Hộ ông Nguyễn Văn T5: Bà Phạm Thị T8, Ông Nguyễn Văn Tr, Bà Lê Thị Th8.
- Hộ ông Phùng Văn K2: Bà Phùng Thị Th9, Bà Nguyễn Thị Ánh Ng2.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Nguyên đơn đồng ý ổn định cho bị đơn và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan được tiếp tục sử dụng diện tích đất thực tế các đương sự đang sử dụng. Trong đó có 300m2 đất thổ cư được chia đều cho 18 vị trí đất hiện bị đơn và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đang sử dụng được thể hiện tại Bản trích đo địa chính số 65/TTKTTNMT ngày 23/11/2020 của Trung Tâm kỹ thuật Tài nguyên và Môi trường - Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Cần Thơ.
Nguyên đơn đồng ý ổn định cho bị đơn và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan được sử dụng phần đường nội bộ có diện tích 76,8m2 tại vị trí C và diện tích 142m2 tại vị trí F. Nguyên đơn không có yêu cầu bị đơn và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trả giá trị đất đối với vị trí C và vị trí F.
Ông Vương Văn K1, ông Vương Văn T, ông Nguyễn Văn D1 và ông Phan Văn L đồng ý trả cho bà C giá trị đất là 400.000 đồng/m2 (Bốn trăm nghìn đồng) bao gồm giá trị đất thổ cư (ODT) và đất trồng cây lâu năm (CLN) tại các vị trí A, B, G và H.
Ông Vương Văn Tr đồng ý trả giá trị đất cho bà C với 02 mức giá cụ thể: diện tích 200m2 có giá trị là 400.000 đồng/m2; diện tích đất 318,3m2 giá trị là 250.000 đồng/m2 (bao gồm cả 02 vị trí D và R, tổng diện tích 518,3m2).
Bà Trần Thị D (ủy quyền cho ông T1) tự nguyện giao cho ông Nguyễn Văn V sử dụng phần đất tại vị trí E, đồng thời, ông V chịu trách nhiệm trả cho bà C giá trị đất là 400.000 đồng/m2 bao gồm giá trị đất thổ cư (ODT) và đất trồng cây lâu năm (CLN).
Các bị đơn ông Phùng Văn M, ông Lê Văn Th, ông Vương Văn T3, ông Nguyễn Phước T4, ông Nguyễn Văn N, ông Nguyễn Thanh H, ông Nguyễn Văn T5, ông Vương Văn T, ông Vương Văn K1, ông Nguyễn Văn D1 và ông Phùng Văn K2 trả cho nguyên đơn giá trị đất là 250.000 đồng/m2 bao gồm giá trị đất thổ cư (ODT) và đất trồng cây lâu năm (CLN) tại các vị trí I, J, K, L, M, N, O, P, Q, S và T.
* Vị trí đất từng người được ổn định sử dụng và giá trị đất mỗi người tự nguyện trả cho bà Đàm Thị Kim C cụ thể như sau:
- Ông Vương Văn K1: Tiếp tục sử dụng 211,1m2 tại vị trí A và 114,5m2 tại vị trí Q. Trả cho bà C tổng số tiền 113.065.000 đồng.
- Ông Vương Văn T: Tiếp tục sử dụng 188m2 tại vị trí B và 269,8m2 tại vị trí P. Trả cho bà C tổng số tiền 142.650.000 đồng.
- Ông Vương Văn Tr: Tiếp tục sử dụng 432,5m2 tại vị trí D và 85,8m2 tại vị trí R. Trả cho bà C tổng số tiền 159.575.000 đồng.
- Ông Nguyễn Văn V: Tiếp tục sử dụng 222,3m2 tại vị trí E. Trả cho bà C số tiền 88.920.000 đồng.
- Ông Nguyễn Văn D1: Tiếp tục sử dụng 216,1m2 tại vị trí G và 196m2 tại vị trí S. Trả cho bà C tổng số tiền 135.440.000 đồng.
- Ông Phan Văn L: Tiếp tục sử dụng 115,1m2 tại vị trí H. Trả cho bà C số tiền 46.040.000 đồng.
- Ông Phùng Văn M: Tiếp tục sử dụng 78,4m2 tại vị trí I. Trả cho bà C số tiền 19.600.000 đồng.
- Ông Lê Văn Th: Tiếp tục sử dụng 58,9m2 tại vị trí J. Trả cho bà C số tiền 14.725.000 đồng.
- Ông Vương Văn T3: Tiếp tục sử dụng 75m2 tại vị trí K. Trả cho bà C số tiền 18.750.000 đồng.
- Ông Nguyễn Phước T4: Tiếp tục sử dụng 80,8m2 tại vị trí L. Trả cho bà C số tiền 20.200.000 đồng.
- Ông Nguyễn Văn N: Tiếp tục sử dụng 87,6m2 tại vị trí M. Trả cho bà C số tiền 21.900.000 đồng.
- Ông Nguyễn Thanh H: Tiếp tục sử dụng 178,1m2 tại vị trí N. Trả cho bà C số tiền 44.525.000 đồng.
- Ông Nguyễn Văn T5: Tiếp tục sử dụng 197m2 tại vị trí O. Trả cho bà C số tiền 49.250.000 đồng.
- Ông Phùng Văn K2: Tiếp tục sử dụng 146,4m2 tại vị trí T. Trả cho bà C số tiền 36.600.000 đồng.
Việc giao nhận tiền được thực hiện vào ngày 31/3/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Ô Môn, thành phố Cần Thơ.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án chậm trả thì phải trả tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo mức lãi suất quy định tại Khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
Sau khi thực hiện xong nghĩa vụ thanh toán, các đương sự được quyền liên hệ cơ quan có thẩm quyền để đăng ký quyền sử dụng đất theo quy định đối với phần đất thuộc thửa số 1195, tờ bản đồ số 09, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 02889 cấp ngày 02/4/2008 do bà Đàm Thị Kim C đứng tên.
* Về chi phí thẩm định và định giá tài sản: Các đương sự tự nguyện chịu chi phí này. Bà Đàm Thị Kim C đã tạm nộp 20.355.000 đồng. Ông Nguyễn Phước T4 đã nộp 8.000.000 đồng. Đã chi hết cho 04 lần thẩm định.
* Về án phí dân sự sơ thẩm: Nguyên đơn và bị đơn mỗi bên chịu 50% án phí. Riêng bà Đàm Thị Kim C, ông Vương Văn Tr và ông Phùng Văn M được miễn nộp do là người cao tuổi.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Q. Ô Môn; - Lưu hồ sơ vụ án. |
THẨM PHÁN (Đã ký) Bùi Trần Thanh Thế |
Quyết định số 12/2021/QĐST-DS ngày 24/03/2021 của Tòa án nhân dân quận Ô Môn, thành phố Cần Thơ về vụ án dân sự về tranh chấp quyền sử dụng đất
- Số quyết định: 12/2021/QĐST-DS
- Quan hệ pháp luật: Vụ án dân sự về tranh chấp quyền sử dụng đất
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 24/03/2021
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân quận Ô Môn, thành phố Cần Thơ
- Áp dụng án lệ:
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Nguyên đơn đồng ý ổn định cho bị đơn và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan được tiếp tục sử dụng diện tích đất thực tế các đương sự đang sử dụng. Trong đó có 300m2 đất thổ cư được chia đều cho 18 vị trí đất hiện bị đơn và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đang sử dụng được thể hiện tại Bản trích đo địa chính số 65/TTKTTNMT ngày 23/11/2020 của Trung Tâm kỹ thuật Tài nguyên và Môi trường - Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Cần Thơ. Nguyên đơn đồng ý ổn định cho bị đơn và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan được sử dụng phần đường nội bộ có diện tích 76,8m2 tại vị trí C và diện tích 142m2 tại vị trí F. Nguyên đơn không có yêu cầu bị đơn và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trả giá trị đất đối với vị trí C và vị trí F. Ông Vương Văn K1, ông Vương Văn T, ông Nguyễn Văn D1 và ông Phan Văn L đồng ý trả cho bà C giá trị đất là 400.000 đồng/m2 (Bốn trăm nghìn đồng) bao gồm giá trị đất thổ cư (ODT) và đất trồng cây lâu năm (CLN) tại các vị trí A, B, G và H. Ông Vương Văn Tr đồng ý trả giá trị đất cho bà C với 02 mức giá cụ thể: diện tích 200m2 có giá trị là 400.000 đồng/m2 (Bốn trăm nghìn đồng); diện tích đất 318,3m2 giá trị là 250.000 đồng/m2 (Hai trăm năm mươi nghìn đồng) (bao gồm cả 02 vị trí D và R, tổng diện tích 518,3m2). Bà Trần Thị D (ủy quyền cho ông T1) tự nguyện giao cho ông Nguyễn Văn V sử dụng phần đất tại vị trí E, đồng thời, ông V chịu trách nhiệm trả cho bà C giá trị đất là 400.000 đồng/m2 (Bốn trăm nghìn đồng) bao gồm giá trị đất thổ cư (ODT) và đất trồng cây lâu năm (CLN). Các bị đơn ông Phùng Văn M, ông Lê Văn Th, ông Vương Văn T3, ông Nguyễn Phước T4, ông Nguyễn Văn N, ông Nguyễn Thanh H, ông Nguyễn Văn T5, ông Vương Văn T, ông Vương Văn K1, ông Nguyễn Văn D1 và ông Phùng Văn K2 trả cho nguyên đơn giá trị đất là 250.000 đồng/m2 (Hai trăm năm mươi nghìn đồng) bao gồm giá trị đất thổ cư (ODT) và đất trồng cây lâu năm (CLN) tại các vị trí I, J, K, L, M, N, O, P, Q, S và T.
