TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 1199/2024/QÐST-HNGĐ | Biên Hòa, ngày 22 tháng 7 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA, TỈNH ĐỒNG NAI
Căn cứ vào khoản 4 Điều 397; khoản 2 Điều 149; Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 59, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1704/2024/TLST-VHNGĐ ngày 03 tháng 7 năm 2024 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con chung” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Trần Văn T, sinh năm 1988.
Địa chỉ thường trú: xã N, huyện T, tỉnh Thái Bình.
- Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1993.
Địa chỉ thường trú: Thôn H, xã N, huyện T, tỉnh Thái Bình.
Địa chỉ tạm trú: 245, tổ B, khu phố B, phường T, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Tòa án đã tiến hành hòa giải để vợ chồng đoàn tụ; giải thích về quyền và nghĩa vụ giữa vợ và chồng. Tuy nhiên hòa giải đoàn tụ không thành và các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ việc như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Văn T và bà Nguyễn Thị N thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ông Trần Văn T và bà Nguyễn Thị N có 01 con chung tên Trần Thị Ngọc N1, sinh ngày 09/10/2012. Ly hôn, hai bên thống nhất giao cháu Trần Thị Ngọc N1 cho bà Nguyễn Thị N trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục. Tạm thời, ông Trần Văn T không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Vì không trực tiếp nuôi con nên ông Trần Văn T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Vì lợi ích của con, khi cần thiết các bên được quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con theo thủ tục do pháp luật quy định.
- Về tài sản chung: Ông Trần Văn T và bà Nguyễn Thị N trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Ông Trần Văn T và bà Nguyễn Thị N trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí Tòa án: Ông Trần Văn T và bà Nguyễn Thị N mỗi người phải chịu lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000đ theo biên lai thu tiền số 0004521 ngày 02/7/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự TP. Biên Hòa. Ông Trần Văn T và bà Nguyễn Thị N đã nộp xong lệ phí.
- Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 12 tháng 7 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Văn T và bà Nguyễn Thị N thuận tình ly hôn.
- - Về con chung: Giao cháu Trần Thị Ngọc N1, sinh ngày 09/10/2012 cho bà Nguyễn Thị N trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục. Tạm thời, ông Trần Văn T không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
- Vì không trực tiếp nuôi con nên ông Trần Văn T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Vì lợi ích của con, khi cần thiết các bên được quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con theo thủ tục do pháp luật quy định.
- - Về tài sản chung: Ông Trần Văn T và bà Nguyễn Thị N trình bày không có, không đặt ra xem xét.
- - Về nợ chung: Ông Trần Văn T và bà Nguyễn Thị N trình bày không có, không đặt ra xem xét.
- Về lệ phí Tòa án: Ông Trần Văn T và bà Nguyễn Thị N mỗi người phải chịu lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000đ theo biên lai thu tiền số 0004521 ngày 02/7/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự TP. Biên Hòa. Ông Trần Văn T và bà Nguyễn Thị N đã nộp xong lệ phí.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Lê Ngọc Tuyền |
Quyết định số 1199/2024/QÐST-HNGĐ ngày 22/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA, TỈNH ĐỒNG NAI về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 1199/2024/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 22/07/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA, TỈNH ĐỒNG NAI
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Thin
