Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 3 - HÀ NỘI

Số: 1199/2025/QÐST-DS

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hà Nội, ngày 04 tháng 12 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án; và tiểu mục 1.4 mục 1 phần II Danh mục án phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 26 tháng 11 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 1350/2025/TLST-DS ngày 19 tháng 11 năm 2025 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 26 tháng 11 năm 2025 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

    Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S;

    Trụ sở: 266 - B N, phường X, thành phố Hồ Chí Minh.

    Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D - Tổng giám đốc.

    Pháp nhân đại diện theo ủy quyền: Công ty TNHH MTV Q và khai thác tài sản Ngân hàng S (Công ty S1) (theo Giấy ủy quyền số 3815/2024/GUQ-PC ngày 10/12/2024).

    Địa chỉ: B N, phường X, thành phố Hồ Chí Minh.

    Người đại diện theo pháp luật: Ông Phan Tấn D1 - Tổng giám đốc.

    Người đại diện theo ủy quyền: Ông Dương Đức T (theo Giấy ủy quyền số 175G/2024/GUQ-TGĐ ngày 10/12/2024).

    Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Nguyễn Thanh H (theo Giấy ủy quyền số 2797/2025/UQ-TGĐ ngày 29/4/2025).

    Bị đơn: Bà Nguyễn Kim H1, sinh năm 1978;

    CCCD số: [...];

    Nơi cư trú: số C nhà B T, phường B, thành phố Hà Nội.

  2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

    2.1. Ngân hàng TMCP S và bà Nguyễn Kim H1 cùng xác nhận bà Nguyễn Kim H1 còn nợ Ngân hàng TMCP S theo Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng ngày 28/9/2012 tổng số tiền tính đến ngày 26/11/2025 là 34.500.776 đồng (Ba mươi tư triệu, năm trăm nghìn, bảy trăm bảy mươi sáu đồng), trong đó: nợ gốc là 5.166.604 đồng (Năm triệu, một trăm sáu mươi sáu nghìn, sáu trăm linh tư đồng), tiền lãi quá hạn là 29.334.172 đồng (Hai mươi chín triệu, ba trăm ba mươi tư nghìn, một trăm bảy mươi hai đồng).

    2.2. Phương thức thanh toán: Bà Nguyễn Kim H1 có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng TMCP S toàn bộ số nợ gốc và tiền lãi quá hạn nêu trên là 34.500.776 đồng theo lộ trình trả nợ cụ thể như sau:

    Lần 1: Chậm nhất đến ngày 15/12/2025 thanh toán số tiền 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng).

    Lần 2: Chậm nhất đến ngày 15/01/2026 thanh toán toàn bộ dư nợ còn lại.

    2.3. Kể từ ngày 27/11/2025, bà Nguyễn Kim H1 còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi của số tiền nợ gốc còn phải thanh toán theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận tại hợp đồng tín dụng đã ký kết giữa các bên cho đến khi thanh toán hết nợ cho Ngân hàng TMCP S.

    2.4. Trường hợp bà Nguyễn Kim H1 vi phạm bất kỳ lần thanh toán nào theo phương thức thanh toán nêu trên cho Ngân hàng TMCP S thì Ngân hàng TMCP S có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền thu hồi toàn bộ khoản nợ nêu trên.

    2.5. Về án phí: Ghi nhận sự tự nguyện của bà Nguyễn Kim H1 chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm là 862.519 đồng (T1 trăm sáu mươi hai nghìn, năm trăm mười chín đồng).

    Trả lại Ngân hàng TMCP S số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 976.000 đồng (Chín trăm bảy mươi sáu nghìn đồng) theo biên lai thu số 0016934 ngày 19/11/2025 của Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội.

  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
  4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 3 - Hà Nội;
  • - Chi cục Thi hành án dân sự Khu vực 3 - Hà Nội;
  • - Lưu: VP, hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Đỗ Phương Minh

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 1199/2025/QÐST-DS ngày 04/12/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - HÀ NỘI về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số quyết định: 1199/2025/QÐST-DS
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 04/12/2025
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - HÀ NỘI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ngân hàng TMCP S - Nguyễn Kim H
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger