TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
Số: 119/2024/QĐST- DS | Đ, ngày 28 tháng 5 năm 2024. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ – THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ vào các Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 20 tháng 5 năm 2024 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số 218/2022/TLST- DS ngày 17 tháng 11 năm 2022.
XÉT THẤY
Việc thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 20 tháng 5 năm 2022 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Trần Minh T, sinh năm 1967
Nơi cư trú: D, T, S, Hà Nội.
Người đại diện theo uỷ quyền của bà T: ông Trần Xuân H, sinh năm 1979. (Giấy uỷ quyền công chứng 6251/GUQ/2022 ngày 28/10/2022)
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bà T: Ông Tống Minh H1, Bà Trịnh Thị Mai H2 – Công ty L, Đoàn luật sư thành phố H.
Bị đơn: Ông Nguyễn Huy Đ, sinh năm 1975
Nơi cư trú: Lương Quy, X, Đ, Hà Nội.
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của anh Đ: ông Nguyễn Ngọc H3 – Công ty luật hợp danh V.I.P, Đoàn luật sư thành phố H
Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
- Bà Nguyễn Thúy Đ1, sinh năm 1979 (vợ anh Đ)
Nơi cư trú: Thôn L, xã X, Đ, Hà Nội.
- Ngân hàng thương mại cổ phần B – Chi nhánh Đ3
Địa chỉ: Tổ 3 thị trấn Đ, huyện Đ, Hà Nội
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ngày 01/5/1996, bà Nguyễn Thị Đ2 chuyển nhượng một phần diện tích thửa đất số 9 tờ bản đồ số 78 tại xóm C thôn lương quy, xuân Nộn, Đ, Hà Nội cho bà Trần Minh T. Các bên đã thực hiện việc thanh toán tiền theo hợp đồng. Do chuyển nhượng một phần diện tích đất nên bà Đ2 chưa thực hiện tách giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho bà T. Năm 2004, thửa đất được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình ông Nguyễn Huy Đ..
Năm 2019, ông Nguyễn Huy Đ thế chấp thửa đất tại ngân hàng thương mại cổ phần B-chi nhánh Đ3.
Tại biên bản hoà giải thành ngày 20/5/2024 các đương sự cùng nhất trí đề nghị toà án công nhận thoả thuận và mốc giới thửa đất của bà Trần Minh T như sau:
- Ngày 20/5/2024, bà T thực hiện thanh toán cho ngân hàng thương mại cổ phần B – chi nhánh Đ3 thay ông Nguyễn Huy Đ, bà Nguyễn Thúy Đ1 theo hợp đồng tín dụng số hợp đồng tín dụng số 294009/2021/HĐTD- BacABank ngày 07/04/2021 và hợp đồng tín dụng số 208374/2019/HĐTD-BacABank ngày 09/8/2019. Tính đến ngày 20/5/2024, ông Nguyễn Huy Đ và bà Nguyễn Thúy Đ1 còn nợ ngân hàng B số tiền:
- - Nợ tiền gốc: 99.400.000 đồng
- - Nợ tiền lãi: 592.762 đồng
- - Tiền phí: 794.000 đồng
- Tổng số tiền: 100.886.762 đồng.
- Ngân hàng thương mại cổ phần B có nghĩa vụ giải chấp quyền sử dụng đất thửa số 9-1 tờ bản đồ số 78 tại Xóm C thôn L, xuân N, Đ, Hà Nội cho ông Nguyễn Huy Đ, bà Nguyễn Thúy Đ1.
- Ông Nguyễn Huy Đ, bà Nguyễn Thúy Đ1 có nghĩa vụ thực hiện thủ tục giải chấp quyền sử dụng đát thửa đất số 9-1 tờ bản đồ số 78 tại xóm C thôn lương quy, xuân Nộn, Đ, Hà Nội đối với cơ quan có thẩm quyền.
- Bà Trần Minh T có quyền liên hệ cơ quan có thẩm quyền thực hiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với phần diện tích tại các điểm 7.8.9.10.11.7 và đường đi chung tại các điểm 2.3.6.7.11.12.13.2 và chịu toàn bộ phí thực hiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Diện tích lối đi chung được giới hạn bởi các điểm 2.3.6.7.11.12.13.2 (chiều dài các điểm 2-13=2,3m; 3-12=2,15m; 11-7=2,15m có hồ sơ kỹ thuật thửa đất kèm theo).
- Ngày 26/8/2024, ông Nguyễn Huy Đ và bà Nguyễn Thúy Đ1 có nghĩa vụ thanh toán cho bà Trần Minh T toàn bộ số tiền 100.886.762 đồng. Trường hợp ông Đ, bà Đ1 chậm thanh toán thì phải chịu lãi phát sinh từ ngày 27/8/2024 theo quy định của ngân hàng N cho đến khi hoàn thành nghĩa vụ trả nợ.
- Về án phí: Án phí Dân sự công nhận sự thoả thuận của các đương sự là 150.000 đồng. Bà Trần Minh T tự nguyện chịu cả, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng bà T đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2020/0047232 ngày 14/11/2022 tại Chi cục thi hành án huyện Đ, Hà Nội. Bà T được nhận lại 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận
| THẨM PHÁN Bùi Quang Dũng |
Quyết định số 119/2024/QĐST- DS ngày 28/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI về công nhận sự thỏa thuận của các đương sự (dân sự)
- Số quyết định: 119/2024/QĐST- DS
- Quan hệ pháp luật: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự (Dân sự)
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 28/05/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Công nhận sự thoả thuận của bà Trần Minh T và ông Nguyễn Huy Đ
