Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ BẾN TRE

TỈNH BẾN TRE

Số: 119/2025/QĐĐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Thành phố Bến Tre, ngày 05 tháng 6 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE - TỈNH BẾN TRE

Căn cứ Điều 211, 213, 363, 396, 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ các điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ vào Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội Qui định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số: 174/2025/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 5 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Bà Nguyễn Dương Phương T, sinh năm 1982;

Địa chỉ: Số F, ấp B, xã P, thành phố B, tỉnh Bến Tre.

- Ông Trần Hoàng L, sinh năm 1983;

Địa chỉ: Số F, ấp B, xã P, thành phố B, tỉnh Bến Tre.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Dương Phương T và ông Trần Hoàng L đăng ký kết hôn năm 2017 tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện M, tỉnh Bến Tre. Hôn nhân do tự nguyện tìm hiểu. Thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc nhưng đến năm 2022 thì phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, cuộc sống gia đình căng thẳng. Vợ chồng sống ly thân từ tháng 10 năm 2022 đến nay. Nay xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên bà T và ông L yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Sự thỏa thuận này của bà T và ông L là phù hợp với quy định tại Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình.

[2] Về con chung: có 01 con chung là Trần Hoàng K, sinh ngày 17/02/2017. Sau ly hôn, các bên thỏa thuận giao con chung cho bà Nguyễn Dương Phương T trực tiếp nuôi dưỡng, bà T không yêu cầu ông L cấp dưỡng nuôi con. Sự thỏa thuận này của bà T và ông L là phù hợp với quy định tại Điều 55, 81 của Luật Hôn nhân và gia đình.

[3] Về tài sản chung và nợ chung: bà Nguyễn Dương Phương T và ông Trần Hoàng L thống nhất khai không có nên không xem xét.

1

[4] Lệ phí Tòa án: Bà Nguyễn Dương Phương T và ông Trần Hoàng L tự nguyện liên đới chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tiền lệ phí việc dân sự là phù hợp với quy định tại Điều 149 của Bộ luật Tố tụng dân sự và Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội Qui định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Xét thấy: Các thỏa thuận trên của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên ghi nhận. Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận thuận tình ly hôn và giữa sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

    - Về quan hệ hôn nhân: bà Nguyễn Dương Phương T và ông Trần Hoàng L thuận tình ly hôn.

    Về việc cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn: bà Nguyễn Dương Phương T và ông Trần Hoàng L không yêu cầu cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn.

    - Về con chung: có 01 con chung là Trần Hoàng K, sinh ngày 17/02/2017. Sau ly hôn, giao con chung Trần Hoàng K, sinh ngày 17/02/2017 cho bà Nguyễn Dương Phương T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Ghi nhận bà Nguyễn Dương Phương T không yêu cầu ông Trần Hoàng L cấp dưỡng nuôi con.

    Người không trực tiếp nuôi con được quyền đến thăm, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản. Vì lợi ích của con chung, khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như mức cấp dưỡng nuôi con.

    - Về tài sản chung và nợ chung: Bà Nguyễn Dương Phương T và ông Trần Hoàng L thống nhất khai không có nên không xem xét giải quyết.

    - Về các vấn đề khác: không

  2. Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, bà bà Nguyễn Dương Phương T và ông Trần Hoàng L tự nguyện liên đới chịu nhưng được khấu trừ theo biên lai số 0011453 ngày 14/5/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre (đã nộp xong).
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - VKSND thành phố Bến Tre (1b);
  • - TAND tỉnh Bến Tre (1b);
  • - Chi cục THADS TP. Bến Tre (1b);
  • - UBND xã Thạnh Ngãi, huyện Mỏ Cày Bắc (1b);
  • - Các đương sự (2b);
  • - Lưu hồ sơ (1b).

THẨM PHÁN

đã ký

Võ Thị Cẩm Trang

2

3

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 119/2025/QĐĐST-HNGĐ ngày 05/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE - TỈNH BẾN TRE về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 119/2025/QĐĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 05/06/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE - TỈNH BẾN TRE
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ly hôn giữa ông T và bà L
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger