Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

QUẬN TÂN BÌNH

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 119/2025/QÐST-HNGĐ

Tân Bình, ngày 26 tháng 02 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84, 107, 110, 116, 117 Luật hôn nhân gia đình năm 2014;

Căn cứ Điều 37 Nghị quyết số 326/2016 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 19/2025/TLST- HNGĐ ngày 06 tháng 01 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu: Bà Nguyễn Thị Kim H, sinh năm 1988

Địa chỉ: 4 C, Phường A, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người yêu cầu: Ông Trần Trung K, sinh năm 1977

Địa chỉ: 4 C, Phường A, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Kim H và Ông Trần Trung K thuận tình ly hôn.

[2] Về con chung: Giao con chung tên Trần Đăng K1, sinh ngày 27/12/2011 cho bà Nguyễn Thị Kim H trực tiếp nuôi dưỡng, cấp dưỡng nuôi con hai bên tự thỏa thuận.

[3] Về tài sản chung: Hai bên xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[4] Về nợ chung: Hai bên xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[5] Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng do Bà Nguyễn Thị Kim H và Ông Trần Trung K nộp được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí do Bà Nguyễn Thị Kim H và Ông Trần Trung K nộp theo biên lai thu số 0003053 ngày 18/12/2024 của Chi cục Thi hành án sự quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • - Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Kim H và Ông Trần Trung K thuận tình ly hôn (bà H và ông K đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân Phường A, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh theo Giấy chứng nhận kết hôn số 222/2010 quyển số 01/2010 ngày 16/10/2010).
    • - Về con chung: Giao con chung tên Trần Đăng K1, sinh ngày 27/12/2011 cho bà Nguyễn Thị Kim H trực tiếp nuôi dưỡng, cấp dưỡng nuôi con hai bên tự thoả thuận.
      • * Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng do các bên thỏa thuận, nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.
      • * Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
      • * Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định pháp luật Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
    • - Về tài sản chung: Hai bên xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
    • - Về nợ chung: Hai bên xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
    • - Về các vấn đề khác: Không có
  2. Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng do Bà Nguyễn Thị Kim H và Ông Trần Trung K nộp được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí do Bà Nguyễn Thị Kim H và Ông Trần Trung K nộp theo biên lai thu số 0003053 ngày 18/12/2024 của Chi cục Thi hành án sự quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trong trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự
  • - VKSND Q.Tân Bình;
  • - UBND Phường 13, quận Tân Bình, Tp.HCM;
  • - Chi cục THADS Q. Tân Bình;
  • - Lưu.

THẨM PHÁN

Trần Thanh Vân

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 119/2025/QÐST-HNGĐ ngày 26/02/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 119/2025/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 26/02/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger