TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
Số: 119/2025/QÐST-HNGĐ | Tân Phú, ngày 21 tháng 03 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 122/2025/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 03 năm 2025 về việc “Ly hôn, giữa:
Nguyên đơn: ÔngERGEFIELD Tên_người_yêu_cầu_1 Nguyễn Minh T năm: 1989
Địa chỉ: C N, phường T, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh
Bị đơn: BàLê Thị Mỹ Tiênsinh năm: 1987
Địa chỉ: C N, phường T, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 116, ĐIều 117, Điều 118 và Điều 119 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 3 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 3 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Minh T1 và bà Lê Thị Mỹ T2.
- Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Minh T1 và bà Lê Thị Mỹ T2 thuận tình ly hôn.
Quan hệ hôn nhân giữa ông T1 và bà T2 chấm dứt kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật. Giấy chứng nhận kết hôn số 243, quyển số 02/2012 ngày 29/8/2012 tại Ủy ban nhân dân phường T, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho ông bà không còn giá trị pháp lý.
- Về con chung: Có 02 con chung là Nguyễn Hoàng Minh V, sinh ngày 03/5/2013 và Nguyễn Hoàng Minh T3, sinh ngày 14/3/2018. Khi ly hôn, hai bên thống nhất bà T2 là người trực tiếp nuôi 02 con chung Nguyễn Hoàng Minh V và Nguyễn Hoàng Minh T3. Vào ngày 10 hàng tháng, ông T1 có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi 02 con chung mỗi con 2.500.000 đồng/tháng, thực hiện cho đến khi 02 con chung lần lượt trưởng thành.
Trong trường hợp ông T1 không thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng, bà T2 được quyền làm đơn lên cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền để yêu cầu việc cấp dưỡng. Từ thời điểm bà T2 làm đơn yêu cầu, nếu ông T1 không thực hiện thì ông T1 còn phải chịu thêm khoản tiền lãi theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015, tương ứng với thời gian và số tiền chưa thi hành.
Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay đổi.
Trong trường hợp bà T2 không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung thì trên cơ sở lợi ích của con, bà T2 hoặc ông T1 hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức có thẩm quyền có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con.
Ông T1 có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Trường hợp ông T1 lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì bà T2 có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người không trực tiếp nuôi dưỡng con chung.
- Về tài sản chung: tự thoả thuận.
- Về nợ chung: Không có.
- Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng do ông Nguyễn Minh T1 tự nguyện chịu. Ông T1 có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con phải chịu án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000 đồng. Tổng cộng ông T1 phải chịu 300.000 đồng án phí, được trừ vào tiền tạm ứng án phí ông T1 đã nộp theo Biên lai thu số 0045955 ngày 07/3/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú. Ông T1 đã nộp đủ án phí.
Thi hành tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
- Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Phùng Thị Huyền Minh |
Quyết định số 119/2025/QÐST-HNGĐ ngày 21/03/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 119/2025/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 21/03/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: CNTT
