Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 6 - THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 119/2025/QÐST-HNGĐ

Thanh Hóa, ngày 19 tháng 12 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 213/2025/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 11 năm 2025, giữa:

1. Nguyên đơn: Ông Trịnh Thức T, sinh năm 1937.

Địa chỉ: Thôn H, xã H, tỉnh Thanh Hóa.

2. Bị đơn: Bà Trương Thị N, sinh năm 1967.

Địa chỉ: Thôn H, xã H, tỉnh Thanh Hóa.

Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng Dân sự.

Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình.

Căn cứ Điều 6; điểm đ, khoản 1, Điều 12; khoản 7, Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11/12/2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11/12/2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trịnh Thức T và bà Trương Thị N.
  2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

    Về con chung:

    Ông Trịnh Thức T và bà Trương Thị N không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

    Về tài sản:

    Ông Trịnh Thức T và bà Trương Thị N không yêu cầu Toà án giải quyết.

    Về án phí:

    Ông Trịnh Thức T và bà Trương Thị N thỏa thuận, ông T chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). Do ông T là người cao tuổi nên được miễn toàn bộ tiền án phí dân sự đối với phần của ông T phải chịu là 75.000đ (Bảy mươi lăm nghìn đồng), ông T phải chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm đối với phần của bà N là 75.000đ (Bảy mươi lăm nghìn đồng).

  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - VKSND khu vực 6- Thanh Hóa;
  • - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn;
  • - Phòng Thi hành án dân sự khu vực 6 - Thanh Hóa;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Trịnh Thanh Hương

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 119/2025/QÐST-HNGĐ ngày 19/12/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - THANH HÓA về thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 119/2025/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 19/12/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - THANH HÓA
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Quyết định công nhận thuận tình ly hôn số 119/2025/ QĐST-HNGĐ ngày 19/12/2025 giữa Trịnh Thức T-Trương Thị N
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger