Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

QUẬN GÒ VẤP

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 1184/2024/QÐST-HNGĐ

Gò Vấp, ngày 04 tháng 9 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ các điều 397, 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ các điều 55, 57 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 964/2024/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 7 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

  • - Bà Lưu Thị Ngọc H, sinh năm: 1973
  • Địa chỉ cư trú: Đường A, Phường B, quận C, Thành phố Hồ Chí Minh
  • - Ông Vy Chấn T, sinh năm: 1960
  • Địa chỉ cư trú: Đường A, Phường B, quận C, Thành phố Hồ Chí Minh

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

  1. Hôn nhân giữa bà H và ông T là hôn nhân tự nguyện và hợp pháp được pháp luật công nhận theo Giấy chứng nhận kết hôn số: 44, quyển số: 1/2006 ngày 28/3/2006 của Ủy ban nhân dân xã D, huyện E, tỉnh Đồng Nai.
  2. Theo đơn yêu cầu ghi ngày 21/6/2024 và Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 23/8/2024, bà H và ông T yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn, con chung tên là Vy Thụy Bích N, sinh ngày: 03/5/1999 (Đã trưởng thành).
  3. Tòa án đã hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Xét thấy bà H và ông T thật sự tự nguyện ly hôn, con chung đã trưởng thành, tài sản chung không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • - Về quan hệ hôn nhân: Công nhận bà Lưu Thị Ngọc H và ông Vy Chấn T thuận tình ly hôn.
    • Giấy chứng nhận kết hôn số: 44, quyển số: 1/2006 ngày 28/3/2006 của Ủy ban nhân dân xã D, huyện E, tỉnh Đồng Nai hết hiệu lực.
    • - Về con chung: Có 01 con chung tên Vy Thụy Bích N, sinh ngày: 03/5/1999 (Đã trưởng thành).
    • - Về tài sản chung: Đương sự không yêu cầu nên Tòa án không xem xét.
  2. Về lệ phí Tòa án: Bà H và ông T phải chịu lệ phí là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng theo biên lai thu số: 0014264 ngày 24/7/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Gò Vấp, đương sự đã nộp đủ lệ phí.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Trần Mạnh Cường

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp;
  • - Cơ quan đã thực hiện đăng ký kết hôn;
  • - Lưu: Hồ sơ việc dân sự.
THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 1184/2024/QÐST-HNGĐ ngày 04/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 1184/2024/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 04/09/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Bà Lưu Thị Ngọc H và ông Lưu Chấn T thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger