Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 2- THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 1181/2025/QÐST-HNGĐ

Tp. Hồ Chí Minh, ngày 05 tháng 12 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2- THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Điều 212, Điều 213, Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 55, Điều 57 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu Hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 1254/2025/TLST- HNGĐ ngày 24 tháng 11 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu: Ông Phan Văn Q, sinh năm: 1965;

Số căn cước công dân: [...]; Cấp ngày: 08/7/2025;

- Bà Cao Thị N, sinh năm: 1969;

Số căn cước: [...]; Cấp ngày: 23/12/2022;

Cùng địa chỉ thường trú: 5 đường số H, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết của Tòa án:

Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn là loại việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án theo quy định tại khoản 2 Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự. Do người yêu cầu có nơi cư trú tại phường T, Thành phố Hồ Chí Minh nên theo điểm b khoản 2 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự yêu cầu này thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân khu vực 2 –Thành phố Hồ Chí Minh.

[2] Về các yêu cầu của các đương sự:

Căn cứ Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27/11/2025 và Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, Tòa án nhân dân khu vực 2-Thành phố Hồ Chí Minh nhận thấy:

- Về hôn nhân: Căn cứ theo Giấy chứng nhận kết hôn số 67, Quyển số 01 do Ủy ban nhân dân thị trấn Đ, huyện Đ, Tỉnh Long An (nay là xã Đ, Tỉnh Tây Ninh) cấp ngày 10/9/2002 thì quan hệ hôn nhân của ông Q, bà N là tự nguyện và hợp pháp.

Trong quá trình chung sống cả hai thường xuyên bất đồng quan điểm, không còn tiếng nói chung trong gia đình. Vợ chồng không có sự quan tâm chia sẽ với nhau. Vì vậy mà mâu thuẫn vợ chồng ngày càng trầm trọng không thể hàn gắn. Hiện nay tình cảm vợ chồng không còn. Vì muốn ổn định cuộc sống nên ông Q và bà N thống nhất làm đơn thuận tình ly hôn.

Xét quan hệ hôn nhân của ông Q, bà N không hạnh phúc, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn là hoàn toàn phù hợp với Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 nên có cơ sở chấp nhận.

- Về con chung: Ông Q, bà N có 04 con chung tên Phan Thị C, sinh ngày 15/11/1987, Phan Ngọc T, sinh ngày 19/4/1988, Phan Ngọc L, sinh ngày 02/12/1991 và Phan Ngọc T1, sinh ngày 23/4/1994.

Con chung đã trưởng thành, có đủ khả năng lao động và năng lực hành vi dân sự do đó Tòa án không xem xét.

- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Ông Q, bà N xác định không có do đó Tòa án không xem xét.

- Về lệ phí: Lệ phí việc dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) ông Phan Văn Q và bà Cao Thị N chịu.

Ông Phan Văn Q, sinh ngày 15/5/1965 thuộc trường hợp người cao tuổi theo quy định tại điểm đ, khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết 326 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội nên được miễn toàn bộ lệ phí.

Bà Cao Thị N phải chịu lệ phí 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí mà bà N, ông Q đã nộp là 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu số 0041134 do Thi hành án dân sự thành phố Hồ Chí Minh lập ngày 24/11/2025. Bà N đã nộp đủ lệ phí việc dân sự. H lại cho ông Phan Văn Q số tiền tạm ứng lệ phí 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng).

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó,

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • - Về quan hệ hôn nhân: Ông Phan Văn Q và bà Cao Thị N thuận tình ly hôn.
    • Quan hệ hôn nhân giữa ông Phan Văn Q và bà Cao Thị N theo Giấy chứng nhận kết hôn số 67, Quyển 01 do Ủy ban nhân dân thị trấn Đ, huyện Đ, Tỉnh Long An (nay là xã Đ, Tỉnh Tây Ninh) cấp ngày 10/9/2002 chấm dứt kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật.
    • - Về con chung: Ông Q, bà N có 04 con chung tên Phan Thị C, sinh ngày 15/11/1987, Phan Ngọc T, sinh ngày 19/4/1988, Phan Ngọc L, sinh ngày 02/12/1991 và Phan Ngọc T1, sinh ngày 23/4/1994.
    • Con chung đã trưởng thành, có đủ khả năng lao động và năng lực hành vi dân sự do đó Tòa án không xem xét.
    • - Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu tòa án giải quyết.
    • - Về nợ chung: Ông Q, bà N xác định không có do đó Tòa án không xem xét.
  2. Lệ phí việc dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) ông Phan Văn Q và bà Cao Thị N chịu.

    Ông Phan Văn Q, sinh ngày 15/5/1965 thuộc trường hợp người cao tuổi theo quy định tại điểm đ, khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết 326 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội nên được miễn toàn bộ lệ phí.

    Bà Cao Thị N phải chịu lệ phí 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí mà bà N, ông Q đã nộp là 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu số 0041134 do Thi hành án dân sự thành phố Hồ Chí Minh lập ngày 24/11/2025. Bà N đã nộp đủ lệ phí việc dân sự. H lại cho ông Phan Văn Q số tiền tạm ứng lệ phí 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng).

  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

    Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - VKSND KV2 – TP. HCM;
  • - VKSND TP. HCM;
  • - THADS TP. HCM;
  • - UBND Thị trấn Đông Thành, Tây Ninh;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ vụ án ./.

Thẩm Phán

Dương Thị Thu Phượng

3

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 1181/2025/QÐST-HNGĐ ngày 05/12/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2- THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 1181/2025/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 05/12/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2- THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ông Q, bà N thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger