|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ LA GI TỈNH BÌNH THUẬN Số: 118/2024/QÐST-DS Ngày: 28-8-2024 “V/v Tranh chấp Hợp đồng vay tài sản” |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
|
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ LA GI
TỈNH BÌNH THUẬN
* Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- - Thẩm phán – chủ tọa phiên tòa: Ông Biện Việt Hùng.
- - Các Hội thẩm nhân dân: 1.Ông Nguyễn Văn Quang.
- 2. Ông Võ Thanh Đức.
* Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Ngọc Song Yến - Thư ký Tòa án nhân dân thị xã La Gi.
* Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã La Gi tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Ngọc – Kiểm sát viên.
Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 185/2024/TLST-DS ngày 27 tháng 5 năm 2024 về việc “Tranh chấp Hợp đồng vay tài sản”.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- - Nguyên đơn: Bà Trần Thị T, sinh năm 1959;
- Địa chỉ: Thôn B, xã T, thị xã L, tỉnh Bình Thuận;
- Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Phan Thanh H, sinh năm 1987;
- Địa chỉ: Thôn P, xã T, thị xã L, tỉnh Bình Thuận (Theo Hợp đồng ủy quyền ngày 09/7/2024 được Văn phòng C số công chứng: No 2244, quyển số 07/2024 TP/CC-SCC/HĐGD);
- - Bị đơn: Bà Lê Thị Thúy H1, sinh năm 1980;
- Địa chỉ: H H, khu phố F, phường T, thị xã L, tỉnh Bình Thuận;
- - Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Lê Xuân T1, sinh năm 1979;
- Địa chỉ: H H, khu phố F, phường T, thị xã L, tỉnh Bình Thuận.
Các đương sự có mặt
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Bà Lê Thị Thúy H1 và ông Lê Xuân T1 đồng ý trả cho bà Trần Thị T số tiền 469.000.000 đồng. Trong đó, tiền gốc 400.000.000 đồng và tiền lãi là 69.000.000 đồng
Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (Đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (Đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự.
2.2. Về án phí: Bà Lê Thị Thúy H1 và ông Lê Xuân T1 phải nộp 22.760.000 đồng (Hai mươi hai triệu bảy trăm sáu mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Đã ký Biện Việt Hùng |
2
Quyết định số 118/2024/QÐST-DS ngày 28/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ LA GI TỈNH BÌNH THUẬN về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
- Số quyết định: 118/2024/QÐST-DS
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp Hợp đồng vay tài sản
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 28/08/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ LA GI TỈNH BÌNH THUẬN
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Bà Lê Thị Thúy H và ông Lê Xuân T đồng ý trả cho bà Trần Thị T số tiền 469.000.000 đồng. Trong đó, tiền gốc 400.000.000 đồng và tiền lãi là 69.000.000 đồng Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (Đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (Đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự.
