Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THỊ XÃ NINH HOÀ

TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 118/2025/QĐST-HNGĐ

Ninh Hòa, ngày 08 tháng 4 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 793/2024/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 12 năm 2024, giữa:

* Nguyên đơn: Bà Lưu Thị Thu T, sinh năm: 1997; nơi cư trú: Thôn B, xã N, thị xã N, tỉnh Khánh Hòa

* Bị đơn: Ông Trần Minh T1, sinh năm: 1995; nơi cư trú: Thôn T, xã N, thị xã N, tỉnh Khánh Hòa

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 3 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 3 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lưu Thị Thu T và ông Trần Minh T1.
  2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • - Về quan hệ hôn nhân: Bà Lưu Thị Thu T và ông Trần Minh T1 thuận tình ly hôn.
    • - Về con chung: Giao 02 con chung là Trần Lưu Gia B, sinh ngày 01/1/2017 và Trần Lưu Gia N, sinh ngày 03/5/2018 cho bà Lưu Thị Thu T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến tuổi trưởng thành. Bà T không yêu cầu ông T1 cấp dưỡng nuôi con chung.
    • Ông Trần Minh T1 có quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được ngăn cản.
    • Vì lợi ích của con khi cần thiết cha, mẹ có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con chung và cấp dưỡng nuôi con chung hoặc khi có căn cứ theo điểm b khoản 2 và khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình thì cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con chung.
    • - Về tài sản chung và nợ chung: Bà Lưu Thị Thu T và ông Trần Minh T1 xác định không có tài sản chung, nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
    • - Về án phí: Bà Lưu Thị Thu T và ông Trần Minh T1 mỗi người phải nộp 75.000đ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Bà T2 nguyện nộp thay án phí cho ông T1. Như vậy, bà T phải nộp 150.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006527 ngày 10/12/2024 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Ninh Hòa. Hlại cho bà Lưu Thị Thu T 150.000 đồng tiền án phí.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
  4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Khánh Hòa;
  • - VKSND thị xã Ninh Hòa;
  • - Chi cục THADS thị xã Ninh Hòa;
  • - Các đương sự;
  • - UBND xã Ninh Bình, thị xã Ninh Hòa,
  • GCNKH số: 10, ngày 08/2/2017;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Nguyễn Thị Thủy

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 118/2025/QĐST-HNGĐ ngày 08/04/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ NINH HOÀ TỈNH KHÁNH HÒA về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 118/2025/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 08/04/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ NINH HOÀ TỈNH KHÁNH HÒA
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: T-T
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger