TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG ĐIỀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 118/2023/QÐST-HNGĐ | Quảng Điền, ngày 20 tháng 12 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG ĐIỀN - TỈNH THỪA THIÊN HUẾ.
Căn cứ Điều 212, Điều 213, Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, Điều 57, Điều 58 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 117/2023/TLST- HNGĐ ngày 04 tháng 12 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
* Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- - Anh Hồ V, sinh năm: 1995.
- Nơi cư trú: 12/5 hẻm F, L, thị trấn S, huyện Q, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- - Chị Nguyễn Thị V1, sinh năm: 1997.
- Nơi cư trú: 12/5 hẻm F, L, thị trấn S, huyện Q, tỉnh Thừa Thiên Huế.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Anh Hồ V và chị Nguyễn Thị V1 kết hôn trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện và anh, chị đã đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã I, huyện C, tỉnh Gia Lai vào ngày 01/3/2016. Vì vậy, có đủ cơ sở để kết luận quan hệ hôn nhân của anh V, chị V1 là hợp pháp. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống được một thời gian thì xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân là do vợ chồng sống tính tình không hợp, bất đồng quan điểm sống, vợ chồng chung sống không hạnh phúc. Do mâu thuẫn đã trầm trọng không thể khắc phục được nên anh V, chị V1 cùng nhất trí thuận tình ly hôn.
[2] Về nuôi con chung: Anh Hồ V và chị Nguyễn Thị V1 xác nhận vợ chồng có 02 con chung Hồ Nguyễn Ngọc H, sinh ngày 18/01/2017 và Hồ Nguyễn Hải Đ, sinh ngày 03/07/2021. Khi ly hôn anh V và chị V1 thỏa thuận giao 02 cháu H và Đ cho chị V1 trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi các cháu trưởng thành (đủ 18 tuổi). Anh V có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung 8.000.000 đồng (tám triệu đồng)/tháng, kể từ tháng 12/2023 cho đến khi các cháu H Và Đ trưởng thành (đủ 18 tuổi).
[3] Về tài sản chung, nợ chung: Anh Hồ V và chị Nguyễn Thị V1 xác nhận quá trình chung sống vợ chồng không có tài sản chung và nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4] Về lệ phí Tòa án: Anh Hồ V và chị Nguyễn Thị V1 mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí dân sự sơ thẩm theo quy định pháp luật, nhưng anh V và chị V1 thỏa thuận anh V chịu toàn bộ lệ phí ly hôn của cả hai người là 300.000 đồng và anh đã nộp tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0000539 ngày 04/12/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế, nên được khấu trừ.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành (ngày 12 tháng 12 năm 2023), không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Hồ V và chị Nguyễn Thị V1
- - Về nuôi con chung: Giao 02 cháu Hồ Nguyễn Ngọc H, sinh ngày 18/01/2017 và Hồ Nguyễn Hải Đ, sinh ngày 03/07/2021 cho chị Nguyễn Thị V1 trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi các cháu trưởng thành (đủ 18 tuổi). Anh V có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con chung 8.000.000 đồng (tám triệu đồng)/tháng, kể từ tháng 12/2023 cho đến khi các cháu H Và Đ trưởng thành (đủ 18 tuổi).
Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với khoản tiền phải trả cho người được thi hành án), cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- - Về tài sản chung, nợ chung: anh Hồ V và chị Nguyễn Thị V1 không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí Tòa án: anh Hồ V và chị Nguyễn Thị V1 mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí dân sự sơ thẩm, nhưng anh V tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí ly hôn của cả hai người là 300.000 đồng và anh V đã nộp tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0000539 ngày 04/12/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế, nên được khấu trừ.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Hồ Thuận |
Quyết định số 118/2023/QÐST-HNGĐ ngày 20/12/2023 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG ĐIỀN - TỈNH THỪA THIÊN HUẾ về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 118/2023/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 20/12/2023
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG ĐIỀN - TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự
