Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN PHONG ĐIỀN

TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:118/2024/QÐST-HNGĐ

Phong Điền, ngày 04 tháng 9 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình.

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 103/2024/TLST- HNGĐ ngày 20 tháng 08 năm 2024, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

  1. Chị Trần Thị Bích N, sinh ngày 06 tháng 11 năm 1997; CCCD số [...], cấp ngày 13/07/2023; nơi cấp Cục Cảnh sát QLHC về TTXH; địa chỉ: Thôn A, xã P, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế; Địa chỉ liên lạc: tổ E, thị trấn P, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế.
  2. Anh Thân Nguyên Đ, sinh ngày 01 tháng 11 năm 1987; CCCD số [...], cấp ngày 02/07/2021; nơi cấp Cục Cảnh sát QLHC về TTXH địa chỉ: Thôn A, xã P, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 26 tháng 8 năm 2024 các đương sự đã thỏa thuận các vấn đề sau:

  1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Thân Nguyên Đ và chị Trần Thị Bích N tự nguyện kết hôn, được Ủy ban nhân dân thị trấn P, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế cấp giấy chứng nhận kết hôn số 136 ngày 09/11/2015
  2. Qua hòa giải đoàn tụ không thành, hai bên thực sự tự nguyện ly hôn.

  3. Về con chung: Cả hai đương sự đều xác nhận vợ chồng có 02 người con hiện nay đang ở với anh Đ là cháu Thân Nguyên Gia B, sinh ngày 05/10/2015 và cháu Thân Nguyên Gia H, sinh ngày 12/8/2017

Trên cơ sở nguyện vọng của cháu BH được ở với bố, hai đương sự thoả thuận giao cháu Thân Nguyên Gia B, sinh ngày 05/10/2015 và cháu Thân Nguyên Gia H, sinh ngày 12/8/2017 cho anh Thân Nguyên Đ được trực tiếp chăm sóc, nuôi nưỡng, giáo dục kể từ khi ly hôn cho đến khi cháu BH thành niên. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

  1. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Hai đương sự thỏa thuận không yêu cầu Toà án giải quyết.
  2. Về tài sản chung: Hai đương sự xác nhận vợ chồng không yêu cầu tòa án giải quyết
  3. Về nợ chung: Hai đương sự xác nhận vợ chồng không yêu cầu Tòa án giải quyết
  4. Về lệ phí Tòa án: Hai đương sự thỏa thuận anh Đ chịu toàn bộ Lệ phí Tòa án.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • - Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Thân Nguyên Đ và chị Trần Thị Bích N
    • - Về con chung: Giao cháu Thân Nguyên Gia B, sinh ngày 05/10/2015 và cháu Thân Nguyên Gia H, sinh ngày 12/8/2017 cho anh Thân Nguyên Đ được trực tiếp chăm sóc, nuôi nưỡng, giáo dục kể từ khi ly hôn cho đến khi cháu BH thành niên. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
    • - Về cấp dưỡng nuôi con chung: hai đương sự không yêu cầu nên không xem xét.
    • - Về tài sản chung: Hai đương sự không yêu cầu nên không xem xét.
    • - Về nợ chung: Hai đương sự không yêu cầu nên không xem xét.
  2. Về lệ phí Tòa án: Về lệ phí Tòa án anh Thân Nguyên Đ tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000930 ngày 20/8/2024 của Chi cục Thi Hành Án Dân sự huyện Phong Điền. Anh Đ đã nộp đủ lệ phí Tòa án.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự năm 2014; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự”.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - UBND thị trấn Phú Lộc
  • - TAND tỉnh Thừa Thiên Huế;
  • - VKSND huyện Phong Điền;
  • - THADS huyện phong Điền;
  • - Lưu hồ sơ vụ án;
  • - Án văn.

THẨM PHÁN

Nguyễn Văn Đạt

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 118/2024/QÐST-HNGĐ ngày 04/09/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHONG ĐIỀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 118/2024/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 04/09/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHONG ĐIỀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: chị N và anh Đ xin thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger