Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ T

TỈNH THANH HOÁ

Số: 118/2025/QĐST-HNGĐ

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Tp.Th, ngày 27 tháng 05 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 233/2025/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 04 năm 2025, giữa:

- Anh Lê Đình H, sinh năm 1991

Địa chỉ: Thôn K, xã Đ, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa.

- Chị Nguyễn Thị Lan A, sinh năm 1992

Địa chỉ: Số nhà D L, phường Đ, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55; Điều 57; Điều 58; Điều 81; Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Điều 6; điểm a khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 05 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 05 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Đình H và chị Nguyễn Thị Lan A.
  2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • - Về hôn nhân: Anh Lê Đình H và chị Nguyễn Thị Lan A thống nhất thuận tình ly hôn.
    • - Về con chung: Công nhận anh Lê Đình H và chị Nguyễn Thị Lan A có hai con chung là cháu Lê Thái B, sinh ngày 17/03/2014 và cháu Lê Bảo V, sinh ngày 03/01/2018. Ly hôn, anh H và chị Lan A thống nhất giao cháu B cho anh H, giao cháu V cho chị Lan A được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, chị Lan A và anh H không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
    • Anh H và chị Lan A có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở, ngăn cấm.
    • - Về tài sản, công nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Toà án giải quyết.
    • - Về án phí Dân sự sơ thẩm: Anh Lê Đình H phải nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về việc xin ly hôn, do anh H tự nguyện chịu toàn bộ án phí, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí Dân sự sơ thẩm anh đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thanh Hoá, theo biên lai số 0006799 ngày 10/04/2025 (anh H được nhận lại 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng)).
    • Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - VKSND Tp Thanh Hoá;
  • - UBND xã Đông Thanh,
  • Tp Thanh Hoá;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Nguyễn Thanh Tân

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 118/2025/QĐST-HNGĐ ngày 27/05/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ T TỈNH THANH HOÁ về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 118/2025/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 27/05/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ T TỈNH THANH HOÁ
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: đương sự tự nguyện ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger