|
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - THANH HÓA |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 118/2025/QÐST-HNGĐ |
Thanh Hóa, ngày 18 tháng 12 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - THANH HÓA
Căn cứ vào các Điều 212, 213, 397 của Bộ luật tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 208/2025/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 11 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Nguyễn Giang C, sinh năm 1989.
- Chị Hoàng Thị T, sinh năm 1990.
Cùng địa chỉ: Số nhà B, ngõ A, đường N, thôn B, xã H, tỉnh Thanh Hóa.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1]. Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Giang C và chị Hoàng Thị T tự nguyện tìm hiểu và đăng ký kết hôn ngày 22/7/2016 tại Ủy ban nhân dân thị trấn H, huyện H, tỉnh Thanh Hóa (nay là Ủy ban nhân dân xã H, tỉnh Thanh Hóa), như vậy là hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung không hạnh phúc, thường xuyên phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, không có tiếng nói chung, thường xuyên xung đột, cãi chửi nhau. Mâu thuẫn của vợ chồng đã được hai bên gia đình hòa giải nhưng không có kết quả. Do mâu thuẫn trầm trọng nên anh C và chị T đã sống ly thân từ giữa năm 2023 cho đến nay, thời gian ly thân vợ chồng không còn quan tâm đến nhau. Ngày 17/11/2025 xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên anh C và chị T có đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn. Nay anh C và chị T không thay đổi ý kiến và đề nghị Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn.
[2]. Về con chung: Anh Nguyễn Giang C và chị Hoàng Thị T đều thừa nhận vợ chồng có hai con chung, các cháu tên là Nguyễn Minh C1, sinh ngày 15/4/2017 và cháu Nguyễn Hoàng H, sinh ngày 06/01/2023. Như vậy, đủ cơ sở khẳng định cháu C1 và cháu H là con chung của anh C và chị T. Anh C và chị T thỏa thuận, anh C trực tiếp nuôi dưỡng cháu C1, chị T trực tiếp nuôi dưỡng cháu H, anh C và chị T không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung. Việc thỏa thuận về nuôi con của anh C và chị T phù hợp với nguyện vọng của cháu C1 và phù hợp với quy định tại các Điều 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình, cần công nhận sự thỏa thuận này.
[3]. Về tài sản chung: Anh C và chị T đều không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên miễn xét.
[4]. Về lệ phí Tòa án: Anh C và chị T thỏa thuận, anh C chịu toàn bộ tiền lệ phí dân sự sơ thẩm, cần công nhận sự thỏa thuận này.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Giang C và chị Hoàng Thị T.
- - Về con chung: Anh Nguyễn Giang C và chị Hoàng Thị T có hai con chung, các cháu tên là Nguyễn Minh C1, sinh ngày 15/4/2017 và cháu Nguyễn Hoàng H, sinh ngày 06/01/2023. Giao cháu Nguyễn Minh C1 cho anh C trực tiếp nuôi dưỡng, giao cháu Nguyễn Hoàng H cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng, anh C và chị T không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung.
- Anh C, chị T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Anh C và chị T không được lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục con của người trực tiếp nuôi con.
- - Về tài sản: Anh C và chị T đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- - Về lệ phí: Công nhận sự thỏa thuận giữa anh Nguyễn Giang C và chị Hoàng Thị T về việc anh C chịu toàn bộ tiền lệ phí dân sự sơ thẩm là 300.000₫ (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) anh C đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án ký hiệu BLTU/25E, số 0003550 ngày 27/11/2025 tại Thi hành án dân sự tỉnh Thanh Hóa. Anh C đã nộp đủ tiền lệ phí dân sự sơ thẩm.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Trịnh Thanh Hương |
Quyết định số 118/2025/QÐST-HNGĐ ngày 18/12/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - THANH HÓA về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 118/2025/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 18/12/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - THANH HÓA
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Quyết định CNTTLH số 118/2025/QĐST-HNGĐ ngày 18/12/2025 giữa Nguyễn Giang C-Hoàng Thị T
