TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẠ LONG TỈNH QUẢNG NINH Số: 118/2025/QÐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hạ Long, ngày 06 tháng 6 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẠ LONG, TỈNH QUẢNG NINH
Căn cứ khoản 2 Điều 5, Điều 149, Điều 212 và Điều 213, khoản 4 Điều 397, điểm a khoản 2 Điều 482 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ khoản 2 Điều 4, khoản 2 Điều 17 của Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ khoản 1 Điều 4, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số: 99/2025/TLST-VDS ngày 06 tháng 5 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Những người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Nguyễn Trung S, sinh năm 1974; nơi cư trú: tổ A, khu B, phường H, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh;
- Bà Đào Thị Đ, sinh năm 1977; tổ A, khu B, phường H, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Ông Nguyễn Trung S và bà Đào Thị Đ có đăng ký kết hôn vào ngày 17 tháng 12 năm 2001 tại Ủy ban nhân dân phường H, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện, hợp pháp.
[2] Sau khi kết hôn vợ chồng cùng chung sống tại tổ A, khu B, phường H, thành phố H tỉnh Quảng Ninh và sống hạnh phúc đến giữa năm 2023 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do vợ chồng bất đồng quan điểm sống về vấn đề kinh tế, làm ăn của gia đình, dẫn đến thường xuyên cãi vã, mâu thuẫn trầm trọng, gia đình hai bên đều biết và có hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Vợ chồng sống ly thân từ cuối năm 2023 đến nay. Hai bên nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, tình trạng hôn nhân đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được, nên cùng thống nhất thuận tình ly hôn, đề nghị Tòa án công nhận.
[3] Về con chung: vợ chồng có 02 (hai) con chung là: Nguyễn Thu P, sinh ngày 04/11/1997 và Nguyễn Minh Q, sinh ngày 03/01/2004, các con chung đã thành niên, có khả năng lao động, không có khiếm khuyết về thể chất hoặc tinh thần nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4] Về tài sản chung và công nợ chung: vợ chồng không có tài sản chung, không vay, nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[5] Về lệ phí: ông S và bà Đ thống nhất ông S chịu lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm.
[6] Sự thỏa thuận của các đương sự nêu trên có đầy đủ các tài liệu, chứng cứ chứng minh cho nội dung thỏa thuận đó là có căn cứ và hợp pháp.
[7] Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự nêu trên được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 5 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
[8] Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: ông Nguyễn Trung S và bà Đào Thị Đ thống nhất thuận tình ly hôn.
- - Về con chung: ông Nguyễn Trung S và bà Đào Thị Đ có 02 (hai) con chung là: Nguyễn Thu P, sinh ngày 04/11/1997 và Nguyễn Minh Q, sinh ngày 03/01/2004, các con chung đã thành niên, có khả năng lao động, không có khiếm khuyết về thể chất hoặc tinh thần nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- - Về tài sản chung và nợ chung: vợ chồng không có tài sản chung, không nợ chung của cơ quan, tổ chức hay cá nhân nào nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- - Về các vấn đề khác: ông Nguyễn Trung S và bà Đào Thị Đ không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: ông Nguyễn Trung S tự nguyện chịu toàn bộ tiền lệ phí dân sự sơ thẩm là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001978 ngày 06 tháng 5 năm 2025 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh; ông Nguyễn Trung S đã nộp đủ tiền lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Nguyễn Thành Lâm |
Quyết định số 118/2025/QÐST-HNGĐ ngày 06/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẠ LONG, TỈNH QUẢNG NINH về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 118/2025/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 06/06/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẠ LONG, TỈNH QUẢNG NINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ông Nguyễn Trung Sơn và bà Đào Thị Đượm có đăng ký kết hôn vào ngày 17 tháng 12 năm 2001 tại Uỷ ban nhân dân phường Hà Trung, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện, hợp pháp. [2] Sau khi kết hôn vợ chồng cùng chung sống tại tổ 18, khu 2, phường Hà Trung, thành phố Hạ Long tỉnh Quảng Ninh và sống hạnh phúc đến giữa năm 2023 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do vợ chồng bất đồng quan điểm sống về vấn đề kinh tế, làm ăn của gia đình, dẫn đến thường xuyên cãi vã, mâu thuẫn trầm trọng, gia đình hai bên đều biết và có hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Vợ chồng sống ly thân từ cuối năm 2023 đến nay. Hai bên nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, tình trạng hôn nhân đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được, nên cùng thống nhất thuận tình ly hôn, đề nghị Tòa án công nhận.
