TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 1179/2023/QÐST - HNGĐ | Đống Đa, ngày 21 tháng 12 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 57 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1161/2023/TLST-HNGĐ ngày 12/12/2023, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Chị Trần Thị Chung A, sinh năm: 1995; HKTT: Xã B, huyện L, tỉnh P; Nơi làm việc hiện nay: Số 276 Đường L, phường T, quận Đ, thành phố H.
- Anh Nguyễn Sơn T, sinh năm: 1995; HKTT: Tổ 21 phường N, quận L, thành phố H.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân:
Chị Trần Thị Chung A và anh Nguyễn Sơn T kết hôn tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường N, quận L ngày 25/4/2023. Mâu thuẫn vợ chồng phát sinh ngay sau khi kết hôn. Nguyên nhân mâu thuẫn do vợ chồng bất đồng quan điểm, không hợp tính cách, cuộc sống chung không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được.
Chị A và anh T khẳng định tình cảm vợ chồng không còn, không có khả năng đoàn tụ đề nghị Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn của anh chị.
[2] Về con chung: Chị A và anh T không có con chung.
[3] Tài sản chung (động sản, bất động sản): Chị A và anh T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4] Về vay nợ chung: Chị A và anh T không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[5] Về lệ phí: Chị A và anh T thống nhất để chị A chịu cả 300.000 đồng - lệ phí ly hôn sơ thẩm.
Xét thấy: Các thỏa thuận trên của đương sự là hoàn toàn tự nguyện, không trái đạo đức xã hội, phù hợp pháp luật nên chấp nhận.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị A và anh Nguyễn Sơn T;
- - Về con chung: Xác nhận chị A và anh T không có con chung, không yêu cầu giải quyết nên không xét.
- - Về tài sản chung: Chị A và anh T không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.
- - Về vay nợ chung: Chị A và anh T xác nhận không vay nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.
- Về lệ phí Tòa án: Ghi nhận sự thỏa thuận tự nguyện của chị A và anh T để chị A chịu toàn bộ tiền lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng chị A đã nộp tại Giấy thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số [...] ngày 12/12/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Đống Đa. Chị A đã nộp đủ tiền lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thanh Tú |
Quyết định số 1179/2023/QÐST - HNGĐ ngày 21/12/2023 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA, THÀNH PHỐ HÀ NỘI về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 1179/2023/QÐST - HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 21/12/2023
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: 1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: - Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị A và anh Nguyễn Sơn T; - Về con chung: Xác nhận chị A và anh T không có con chung, không yêu cầu giải quyết nên không xét. - Về tài sản chung: Chị A và anh T không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét. - Về vay nợ chung: Chị A và anh T xác nhận không vay nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét. 2. Về lệ phí Tòa án: Ghi nhận sự thỏa thuận tự nguyện của chị A và anh T để chị A chịu toàn bộ tiền lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng chị A đã nộp tại Giấy thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 000000841530 ngày 12/12/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Đống Đa. Chị A đã nộp đủ tiền lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
