|
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 1176/2024/QÐST-VHNGĐ |
Bình Thạnh, ngày 25 tháng 6 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ các Điều 397, 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ các Điều 55, 57 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 1057/2024/TLST-VHNGĐ, ngày 21/5/2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1/ Ông Lê Văn M
2/ Bà Phan Thị Ngọc L
Cùng địa chỉ: Phường A, quận B, Thành phố P.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Hôn nhân giữa ông Lê Văn M và bà Phan Thị Ngọc L là hôn nhân tự nguyện và hợp pháp được pháp luật công nhận theo giấy chứng nhận kết hôn số: 237KHQH quyển số 01 ngày 08/4/1996 tại UBND quận B, Thành phố P cấp.
[2] Theo đơn yêu cầu ghi ngày 06 tháng 5 năm 2024 và biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 17 tháng 6 năm 2024, ông M và bà L yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; Về con chung: Có 02 con chung tên Phan Phúc H, sinh ngày 10/12/1978; Phan Thị Bích V, sinh ngày 11/12/1979 (Đã trưởng thành không yêu cầu Tòa án giải quyết). Về tài sản chung, Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[3] Tòa án đã hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Xét thấy, ông M và bà L thật sự tự nguyện ly hôn, thỏa thuận con chung, Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận ông Lê Văn M và bà Phan Thị Ngọc L thuận tình ly hôn.
Giấy chứng nhận kết hôn số: 237KHQH quyển số 01 ngày 08/4/1996 tại UBND quận B, Thành phố P cấp hết hiệu lực.
- Về con chung: Có 02 con chung tên Phan Phúc H, sinh ngày 10/12/1978; Phan Thị Bích V, sinh ngày 11/12/1979 (Đã trưởng thành không yêu cầu Tòa án giải quyết).
- Về tài sản chung, nợ chung: Đương sự khai không có và không yêu cầu nên Tòa án không xem xét.
2. Về lệ phí Tòa án: Ông Lê Văn M và bà Phan Thị Ngọc L không phải chịu lệ phí theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Dư Tuyết Lạnh |
Quyết định số 1176/2024/QÐST-VHNGĐ ngày 25/06/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
- Số quyết định: 1176/2024/QÐST-VHNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 25/06/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ông M cũng bà L có đơn yêu cầu thuận tình ly hôn; thỏa thuận về con chung, tài sản chung, nợ chung.
