TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 – HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 1175/2025/QĐST- DS | Hà Nội, ngày 25 tháng 11 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 211 và Điều 212 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 17 tháng 11 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự sơ thẩm thụ lý số 982/2025/DSDT ngày 13 tháng 10 năm 2025.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật và đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- - Nguyên đơn: Công ty TNHH T2; Địa chỉ: Số G, Đường B, Phường B, Tỉnh Khánh Hòa (Địa chỉ cũ: Số G, Đường B, phường V, thành phố N, tỉnh Khánh Hòa). Đại diện theo pháp luật: Nguyễn Ngọc T - Chức vụ: Giám Đốc
- Đại diện theo ủy quyền: NGÂN HÀNG TMCP P (Tên viết tắt H2) (Theo Hợp đồng ủy quyền số: 226.09/2024/HĐUQ/HDB-HTS ngày 30 tháng 09 năm 2024); Địa chỉ: B N, phường S, TP. (Địa chỉ cũ: B N, phường B, Quận A, TP .). Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Hữu Đ - Tổng giám đốc. Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Ngọc H - Chức vụ: Phó Giám đốc phụ trách PGD Triều Khúc - H2; Ông Nguyễn Văn H1, Chuyên viên xử lý nợ - Trung tâm xử lý nợ miền B.
- - Bị đơn: Bà Nguyễn Thị T1; Sinh năm: 1991; CCCD số [...] do Cục C về trật tự xã hội cấp ngày 04/01/2022; Ông Đỗ Văn G, Sinh năm: 1991; CCCD số [...] do Cục C về trật tự xã hội cấp ngày 04/01/2022; Cùng địa chỉ: Thôn N, xã X, thành phố Hà Nội (địa chỉ cũ: Thôn N, xã N, huyện C, thành phố Hà Nội).
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phát triển Thành phố P – Chi nhánh H3 đã ký kết với bà Nguyễn Thị T1 và ông Đỗ Văn G theo Hợp đồng tín dụng số 2820/22MB/HĐTD ngày 25/01/2022; Hợp đồng tín dụng số 28023/22MB/HĐTD ngày 26/10/2022, Đề nghị kiêm hợp đồng mở, sử dụng tài khoản thanh toán/sản phẩm – dịch vụ ngày 11/10/2023 và các Khế ước nhận nợ với nội dung chi tiết sau:
- Hợp đồng tín dụng số 2820/22MB/HĐTD ngày 25/01/2022 và Đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số 2820/22MB/HĐTD/KUNN01 ngày 27/01/2022: Số Tiền giải ngân: 1.000.000.000 (Một tỷ đồng); Thời hạn vay 420 tháng, từ ngày 28/01/2022 đến ngày 27/01/2057. Mục đích sử dụng vốn: Thanh toán tiền sửa chữa nhà. Lãi suất cho vay trong hạn: 8.5%/năm. Lãi suất cho vay được điều chỉnh 03 tháng/lần. Lãi suất vay quá hạn: 150% lãi suất trong hạn.
- Hợp đồng tín dụng số 28023/22MB/HĐTD ngày 26/10/2022 và Đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số 28023/22MB/HĐTD/KUNN01 ngày 13/12/2022: Số Tiền giải ngân: 500.000.000 (Năm trăm triệu đồng); Thời hạn vay 420 tháng, từ ngày 14/12/2022 đến ngày 13/12/2057. Mục đích sử dụng vốn: Thanh toán tiền sửa chữa nhà. Lãi suất cho vay trong hạn: 14.5%/năm. Lãi suất cho vay được điều chỉnh 03 tháng/lần. Lãi suất vay quá hạn: 150% lãi suất trong hạn;
- Đề nghị kiêm hợp đồng mở, sử dụng tài khoản thanh toán/sản phẩm – dịch vụ ngày 11/10/2023: hạn mức tín dụng: 100.000.000 đồng.
Để bảo đảm cho các khoản vay nêu trên ông Đỗ Văn G đã dùng tài sản của mình để thế chấp cho Ngân hàng với tài sản thế chấp bao gồm: “Toàn bộ quyền sử dụng đất tại thửa đất số 50, tờ bản đồ số 02, diện tích 284 m². Địa chỉ: Thôn N, xã N, huyện C, tỉnh Hà Tây (Nay là Thôn N, xã X, thành phố Hà Nội). Theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số U 388705, số vào sổ cấp GCN: 00283 QSDĐ/451 QĐ/UB do UBND huyện C cấp ngày 30/12/2001. Ngày 09/03/2017 Văn phòng đăng ký đất đai thành phố H - Chi nhánh huyện C xác nhận tặng cho ông Đỗ Văn G theo hồ sơ số 1724000147.BD”. Thực hiện theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ của người khác số 2820/22MB/HĐBĐ ngày 25/01/2022, Hợp đồng sửa đổi bổ sung hợp đồng số 2820/22MB/HĐBĐ-01 ngày 26/10/2022 đã được ký kết giữa Ngân hàng TMCP P với ông Đỗ Văn G.
Trong quá trình thực hiện Hợp đồng tín dụng, bà Nguyễn Thị T1 và ông Đỗ Văn G đã nhiều lần vi phạm cam kết thanh toán khoản nợ. Ngân hàng đã gửi thông báo, công văn yêu cầu bà Nguyễn Thị T1 và ông Đỗ Văn G trả nợ và yêu cầu bàn giao tài sản đảm bảo để xử lý theo đúng quy định nhưng bà Nguyễn Thị T1 và ông Đỗ Văn G đều không thực hiện theo yêu cầu của Ngân hàng.
Ngày 30/09/2024, H2 đã bán toàn bộ khoản nợ bà Nguyễn Thị T1 và ông Đỗ Văn G cho Công ty TNHH T2 theo các Hợp đồng mua, bán nợ số: 226.09/2024/HĐMBN/HDB-HTS. Đồng thời, H2 nhận ủy quyền từ Công ty TNHH T2 tiếp tục thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ của chủ nợ đối với khoản nợ của bà Nguyễn Thị T1 và ông Đỗ Văn G theo Hợp đồng ủy quyền số: 226.09/2024/HĐUQ/HDB-HTS ngày 30 tháng 09 năm 2024.
Dư nợ của bà Nguyễn Thị T1 và ông Đỗ Văn G tại Công ty TNHH T2 tạm tính đến ngày 17/11/2025 với tổng số tiền là 1.946.138.463 đồng (Một tỷ, chín trăm bốn mươi sáu triệu, một trăm ba mươi tám nghìn, bốn trăm sáu mươi ba đồng). Trong đó: Nợ gốc là 1.560.797.900 đồng; nợ lãi trong hạn là 294.509.116 đồng; nợ lãi quá hạn là 90.831.447 đồng.
Tại phiên hòa giải các đương sự thống nhất:
- Bà Nguyễn Thị T1 và ông Đỗ Văn G còn nợ cho Công ty TNHH T2 tạm tính đến ngày 17/11/2025 tổng số tiền là 1.946.138.463 đồng (Một tỷ, chín trăm bốn mươi sáu triệu, một trăm ba mươi tám nghìn, bốn trăm sáu mươi ba đồng). Trong đó: Nợ gốc là 1.560.797.900 đồng; nợ lãi trong hạn là 294.509.116 đồng; nợ lãi quá hạn là 90.831.447 đồng);
- Bà Nguyễn Thị T1 và ông Đỗ Văn G tiếp tục phải thanh toán phần nợ lãi phát sinh kể từ ngày 18/11/2025 theo quy định tại Hợp đồng tín dụng số 2820/22MB/HĐTD ngày 25/01/2022; Hợp đồng tín dụng số 28023/22MB/HĐTD ngày 26/10/2022, Đề nghị kiêm hợp đồng mở, sử dụng tài khoản thanh toán/sản phẩm – dịch vụ ngày 11/10/2023 và các Khế ước nhận nợ cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ;
- Các bên thống nhất phương án thanh toán nợ được thực hiện như sau:
- - Chậm nhất ngày 28/4/2026, bà Nguyễn Thị T1 và ông Đỗ Văn G sẽ thanh toán toàn bộ khoản nợ gốc và lãi phát sinh cho Công ty TNHH T2.
- - Trong trường hợp bà Nguyễn Thị T1 và ông Đỗ Văn G vi phạm nghĩa vụ trả nợ theo thỏa thuận trên thì Công ty TNHH T2 có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền phát mại toàn bộ tài sản thế chấp là: “Toàn bộ quyền sử dụng đất tại thửa đất số 50, tờ bản đồ số 02, diện tích 284 m². Địa chỉ: Thôn T, xã N, huyện C, tỉnh Hà Tây (Nay là Thôn N, xã X, thành phố Hà Nội). Theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số U 388705, số vào sổ cấp GCN: 00283 QSDĐ/451 QĐ/UB do UBND huyện C cấp ngày 30/12/2001. Ngày 09/03/2017 Văn phòng đăng ký đất đai thành phố H - Chi nhánh huyện C xác nhận tặng cho ông Đỗ Văn G theo hồ sơ số 1724000147.BD”. Thực hiện theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ của người khác số 2820/22MB/HĐBĐ ngày 25/01/2022, Hợp đồng sửa đổi bổ sung hợp đồng số 2820/22MB/HĐBĐ-01 ngày 26/10/2022 đã được ký kết giữa Ngân hàng TMCP P với bà Nguyễn Thị T1 và ông Đỗ Văn G. Mọi công trình, tài sản khác được cải tạo, xây dựng gắn liền với thửa đất nêu trên đều thuộc tài sản đảm bảo cho khoản vay.
- Toàn bộ số tiền thu được từ việc bán xử lý tài sản bảo đảm được dùng để thanh toán nghĩa vụ trả nợ của bà Nguyễn Thị T1 và ông Đỗ Văn G tại thời điểm xử lý nợ phát mại. Nếu số tiền thu được từ bán/xử lý tài sản bảo đảm không đủ thanh toán hết khoản nợ thì bà Nguyễn Thị T1 và ông Đỗ Văn G vẫn phải có nghĩa vụ trả hết khoản nợ cho Nguyên đơn. Trường hợp số tiền phát mại tài sản thế chấp có giá trị lớn hơn số tiền bà Nguyễn Thị T1 và ông Đỗ Văn G còn nợ Công ty TNHH T2 thì số tiền còn lại sau khi thanh toán khoản vay được trả cho người thế chấp tài sản.
- - Trường hợp phải xử lý tài sản đảm bảo thì ngoài các đương sự liên quan trong vụ án này và những người khác có hộ khẩu tại địa chỉ trên hoặc không có hộ khẩu nhưng thực tế sinh sống tại địa chỉ trên cũng phải di chuyển tài sản đi chỗ khác để thi hành án.
- - Trường hợp bà Nguyễn Thị T1 và ông Đỗ Văn G trả được toàn bộ khoản nợ theo đúng thời hạn chậm nhất ngày 28/4/2026 như thỏa thuận trên thì Công ty TNHH T2 có trách nhiệm trả lại giấy tờ nhà đất đã thế chấp và làm thủ tục giải chấp ngay theo quy định của pháp luật.
- Về án phí: Áp dụng Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự, Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định về án phí, lệ phí Tòa án.
Do vụ án hòa giải thành nên bà Nguyễn Thị T1 và ông Đỗ Văn G chỉ phải chịu 50% án phí. Cụ thể bà T1, ông G phải chịu: 70.384.154 đồng : 2 = 35.192.077 đồng (Ba mươi lăm triệu, một trăm chín mươi hai nghìn, không trăm bảy mươi bảy đồng) án phí Dân sự sơ thẩm.
Hoàn trả Công ty TNHH T2 số tiền 34.000.000 đồng (Ba mươi bốn triệu đồng) đã tạm ứng án phí theo Biên lai thu tiền số 0011298 ngày 13/10/2025 tại Thi hành án dân sự Thành phố Hà Nội.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
- Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thoa |
Quyết định số 1175/2025/QĐST- DS ngày 25/11/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 – HÀ NỘI về công nhận sự thỏa thuận của các đương sự (dân sự)
- Số quyết định: 1175/2025/QĐST- DS
- Quan hệ pháp luật: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự (Dân sự)
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 25/11/2025
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 – HÀ NỘI
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Công ty TNHH T2 tranh chấp hợp đồng tín dụng với bà Nguyễn Thị T1 và Ông Đỗ Văn G
